Thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất hiện nay. Phân biệt tạm trú, thường trú. Lệ phí đăng ký tạm trú
Thủ tục đăng ký tạm trú là một trong những thủ tục hành chính được đông đảo người dân quan tâm do nhu cầu học tập, làm việc và di chuyển đến sinh sống tại các địa phương khác. Theo quy định pháp luật, khi đến sinh sống tạm thời tại một địa điểm ngoài nơi thường trú, công dân có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo đúng trình tự pháp luật.
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã thực hiện việc đăng ký tạm trú. Có thể hiểu đây là nơi cư trú tạm thời, có thời hạn ngoài nơi thường trú của công dân.
Đăng ký tạm trú là việc công dân thực hiện khai báo nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được làm thủ tục đăng ký và cấp Sổ tạm trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006. Việc này nhằm giúp cơ quan Nhà nước quản lý biến động dân cư, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.
Bên cạnh nghĩa vụ pháp lý, việc đăng ký tạm trú còn là quyền lợi của công dân để thuận tiện hơn trong việc thực hiện các giao dịch khác như: đăng ký sở hữu đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, đăng ký kinh doanh, cho con đi học, vay vốn ngân hàng hoặc các thủ tục liên quan đến cư trú khác.
Căn cứ Khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006, người đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải thực hiện đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
Lưu ý, trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng không còn sinh sống, làm việc hoặc học tập tại nơi đã đăng ký thì sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú theo quy định.
Để thực hiện việc đăng ký tạm trú, công dân cần tuân thủ các bước sau:
Hồ số đăng ký tạm trú bao gồm các loại giấy tờ sau:
Trong trường hợp thuê, mượn hoặc ở nhờ, tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu phải có ý kiến đồng ý của chủ nhà (người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ) bằng văn bản, ký và ghi rõ họ tên.
Các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp:
Căn cứ Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm:
Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi dự định tạm trú. Cán bộ tiếp nhận sẽ thực hiện:
Khi hồ sơ được giải quyết, công dân nộp lệ phí theo quy định và nhận Sổ tạm trú. Người dân cần kiểm tra kỹ thông tin trên sổ và ký xác nhận vào sổ theo dõi của cơ quan Công an.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú cho công dân.
Lệ phí đăng ký tạm trú: Mức thu lệ phí được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi đăng ký (theo hướng dẫn tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC).
Hành vi không thực hiện đăng ký tạm trú hoặc vi phạm các quy định về quản lý cư trú sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, cụ thể:
Căn cứ Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, việc kiểm tra cư trú được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất nhằm phục vụ công tác phòng chống tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự. Đối tượng kiểm tra bao gồm công dân, hộ gia đình, các cơ sở cho thuê lưu trú và các tổ chức liên quan.
Nội dung kiểm tra tập trung vào việc chấp hành các quy định về đăng ký, quản lý cư trú và trách nhiệm của các bên liên quan theo đúng pháp luật hiện hành.