Thời hạn giải quyết thủ tục hộ tịch là một trong những thông tin quan trọng mà người dân cần nắm khi đi đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử hay các sự kiện hộ tịch khác. Hộ tịch là những sự kiện gắn liền với tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi qua đời. Bài viết dưới đây tổng hợp thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn.
Thời hạn đăng ký khai sinh
Theo khoản 2 Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, cùng khoản 1 Điều 15 Thông tư 15/2015/TT-BTP:
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày, ngay khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
- Trường hợp đăng ký khai sinh lưu động: thời hạn trả kết quả không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Thời hạn đăng ký kết hôn
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, thời hạn giải quyết là 01 ngày, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
- Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (Điều 37, 38 Luật Hộ tịch 2014): thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
- Đăng ký kết hôn lưu động (khoản 1 Điều 16 Thông tư 15/2015/TT-BTP): không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Thời hạn đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ
- Đăng ký giám hộ (khoản 2 Điều 20, Điều 40, 41 Luật Hộ tịch 2014): 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
- Đăng ký giám hộ cử giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam: 05 ngày làm việc.
- Đăng ký chấm dứt giám hộ (khoản 2 Điều 22, Điều 42): 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
- Đăng ký thay đổi giám hộ gồm chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới (Điều 42), thời hạn theo từng thủ tục.
Thời hạn đăng ký nhận cha, mẹ, con
Theo khoản 2 Điều 25, Điều 44 Luật Hộ tịch 2014: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Trường hợp có yếu tố nước ngoài (Điều 43) thì thời hạn là 15 ngày.
Thời hạn thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
- Thay đổi, cải chính hộ tịch (khoản 2 Điều 28, Điều 47): 03 ngày làm việc; trường hợp cần xác minh được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
- Bổ sung hộ tịch (khoản 2 Điều 29, Điều 47): 01 ngày, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ.
Thời hạn đăng ký khai tử
Căn cứ Điều 34 Luật Hộ tịch 2014, thời hạn giải quyết là 01 ngày, ngay khi nhận giấy tờ. Các trường hợp đặc biệt:
- Khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam (Điều 52): 01 ngày; trường hợp cần xác minh không quá 03 ngày làm việc.
- Đăng ký khai tử lưu động (khoản 1 Điều 15 Thông tư 15/2015/TT-BTP): không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Ghi vào Sổ hộ tịch và các thủ tục khác
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 31): 01 ngày ngay khi nhận được thông báo. Bao gồm: thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố mất tích, đã chết, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện đã giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (Điều 7 Thông tư 15/2015/TT-BTP, khoản 2 Điều 49, 50 Luật Hộ tịch 2014): 01 ngày, trường hợp xác minh không quá 03 ngày làm việc; riêng việc kết hôn, ly hôn, hủy kết hôn là 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử (Điều 26, 27, 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đối với việc đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đều bị mất: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Việc nắm rõ thời hạn giải quyết từng thủ tục giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ và theo dõi tiến độ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, tránh chậm trễ không cần thiết.
Xem thêm các chủ đề khác