Tôi vừa đi làm được một tháng thì vợ sinh con. Xin hỏi, tôi có được nghỉ một số ngày theo chế độ thai sản để chăm vợ con hay không? Bởi vì, nơi tôi làm việc chỉ đồng ý cho tôi nghỉ 2 ngày, nhưng...
Tôi vừa đi làm được một tháng thì vợ sinh con.
Xin hỏi, tôi có được nghỉ một số ngày theo chế độ thai sản để chăm vợ con hay không? Bởi vì, nơi tôi làm việc chỉ đồng ý cho tôi nghỉ 2 ngày, nhưng lại vào ngày thứ bảy, chủ nhật.
Trả lời
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản, theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, “là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này”.
Như vậy, người lao động là đối tượng áp dụng chế độ thai sản bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 của Luật này. Đó là:
“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”.
Căn cứ quy định nêu trên, nếu thuộc đối tượng áp dụng chế độ thai sản, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con thuộc trường hợp được hưởng chế độ thai sản mà không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 2 Điều 43 của Luật này, “lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.
Thời gian hưởng chế độ thai sản đối với các trường hợp khác được tính gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Tuy nhiên, đối với trường hợp lao động nam hưởng chế độ thai sản như trên, áp dụng trong trường hợp của bạn được tính theo ngày làm việc.
Bạn không nói rõ thứ bảy, chủ nhật có phải là ngày nghỉ hằng tuần tại nơi bạn đang làm việc hay không. Về nguyên tắc, nghỉ hằng tuần được quy định tại Điều 110 Bộ luật Lao động năm 2012 như sau:
“1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động”.
Tóm lại, việc Công ty chỉ giải quyết cho bạn nghỉ 2 ngày là không đúng quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con. Thêm nữa, nếu thứ bảy, chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần, 2 ngày này không được tính vào thời gian nghỉ chế độ của bạn.
Ngọc Đức
Admin PBGDPL