Anh Hải năm nay 50 tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội. Anh đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cách đây 10 năm. HIện anh Hải muổn hỏi anh còn phải tham gia đóng báo hiểm xã hội tự nguyện bao...
Trả lời:
Tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau: “ Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình”.
Tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định chế độ được hưởng khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
….
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Tại Điều 13 Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định như sau:
Điều 13. Chế độ hưu trí đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021
1. Người bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên nếu có nguyện vọng thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
2. Mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 99 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Thời điểm hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực quy định như sau:
Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
3. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này.
Như vậy, anh Hải đã có thời gian tham gia bảo hiểm tự nguyện 10 năm, thì anh tham gia từ năm 2015, vậy trường hợp anh có nguyện vọng anh tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm hội thếm 10 năm nữa thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi. Khi đó, nếu anh đóng đủ 20 năm bảo hiểm, anh được hưởng bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp anh đóng đến khi anh đu 62 tuổi theo quy định nghỉ hưu của Bộ luật Lao dộng thì ảnh hưởng 48% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú