Phân biệt thẻ Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân
Trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự và hành chính, việc phân biệt rõ giữa thẻ Căn cước công dân (CCCD) và Chứng minh nhân dân (CMND) là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân. Dưới đây là nội dung so sánh chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2021.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Căn cước công dân 2014;
- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân;
- Thông tư số 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân;
- Thông tư số 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân;
- Thông tư số 155/2012/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới;
- Thông tư số 61/2015/TT-BCA.
1. Về bản chất pháp lý
Xét về bản chất, cả Chứng minh nhân dân và Căn cước công dân đều là loại giấy tờ pháp lý quan trọng dùng để chứng minh nhân thân của một cá nhân.
Thẻ Căn cước công dân
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 201 phục vụ việc thể hiện các thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân. Kể từ ngày 01/01/2016, người từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ CCCD 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân dùng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam và có thể được sử dụng thay thế hộ chiếu trong một số trường hợp cụ thể theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Chứng minh nhân dân
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, Chứng minh nhân dân là loại giấy tờ tùy thân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận các đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi quy định. Mục đích nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc thực hiện quyền, nghĩa và các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. So sánh về hình thức, kích thước và vật liệu
Về mặt cấu trúc, thẻ CCCD và CMND có nhiều nét tương đồng nhưng vẫn tồn tại những điểm khác biệt đặc trưng:
- Kích thước và quy cách: Hình dạng và nội dung in trên thẻ CCCD về cơ bản giống với loại CMND 12 số. Cụ thể, theo Thông tư số 57/2013/TT-BCA, CMND có kích thước hình chữ nhật dài 85,6mm và rộng 53,98mm.
- Con dấu và biểu tượng: Điểm khác biệt lớn là con dấu in trên Chứng minh nhân dân là con dấu của Bộ Công an, trong khi trên thẻ Căn cước công dân sử dụng hình Quốc huy.
- Vật liệu chế tạo: Cả hai loại giấy tờ này đều được sản xuất bằng chất liệu nhựa, bề mặt hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt để tăng độ bền.
3. Thời hạn sử dụng
Thời hạn của hai loại giấy tờ này được quy định khác nhau theo từng văn bản pháp luật tương ứng:
- Đối với Chứng minh nhân dân: Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 57/2013/TT-BCA, thời hạn sử dụng của CMND là 15 năm kể từ ngày cấp, đổi hoặc cấp lại.
- Đối với Căn cước công dân: Theo quy định tại Thông tư 61/2015/TT-BCA, sau lần cấp mới, công dân thực hiện đổi thẻ vào các mốc tuổi là 25 tuổi, 4ộng tuổi và 60 tuổi. Sau khi đã qua tuổi 60, công dân không cần phải thực hiện thủ tục đổi thẻ nữa.
4. Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ
Thời hạn giải quyết hồ sơ của hai loại giấy tờ này có sự tương đồng về mặt thời gian thực hiện tại các cơ quan Công an:
- Đối với Chứng minh nhân dân: Theo quy định tại Nghị định 106/2013/NĐ-CP, tại khu vực thành phố, thị xã, việc cấp mới hoặc đổi CMND không quá 07 ngày làm việc; trường hợp cấp lại không quá 15 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi, biên giới, hải đảo, thời gian có thể kéo dài không quá 20 ngày làm việc.
- Đối với Căn cước công dân: Theo Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014, thời hạn thực hiện thủ tục cũng được quy định tương tự như trên.
Lưu ý: Mặc dù theo luật, khi thủ tục làm thẻ căn cước công dân, công dân không phải xuất trình sổ hộ khẩu, nhưng trong giai đoạn hệ thống dữ liệu quốc gia đang hoàn thiện, một số địa phương vẫn có thể yêu cầu các giấy tờ xác nhận cư trú tương tự như khi làm CMND.
5. Quy định về lệ phí
Mức thu và chế độ nộp lệ phí được áp dụng khác nhau tùy vào loại giấy tờ và mục đích cấp đổi:
- Lệ phí Căn cước công dân: Theo Thông tư số 170/2015/TT-BTC, người từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp thẻ lần đầu không phải nộp lệ phí. Nhà nước cũng không thu phí đối với các trường hợp đổi thẻ vào các năm 25, 40 và 60 tuổi. Tuy nhiên, khi thực hiện đổi hoặc cấp lại do mất/hư hỏng, công dân phải nộp phí là 50.000 đồng (đổi thẻ) và 70.000 đồng (cấp lại).
- Lệ phí Chứng minh nhân dân: Mức phí cấp mới, đổi hoặc cấp lại CMND được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 155/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.