Những giao dịch bắt buộc phải công chứng là những giao dịch nào ? Quy định của pháp luật ra sao ? Hãy tham khảo bài viết dưới của Legalzone

Trong đời sống dân sự, không phải mọi thỏa thuận giữa các bên đều có giá trị pháp lý như nhau. Có những giao dịch nếu chỉ thực hiện bằng lời nói hoặc văn bản thông thường sẽ không đủ điều kiện để được pháp luật công nhận và bảo vệ. Việc xác định rõ các giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia.
Để hiểu rõ tại sao một số giao dịch cần phải qua thủ tục công chứng, trước hết cần nắm vững bản chất của giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được hiểu là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên liên quan.
Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức của một giao dịch dân sự có thể được thể hiện dưới ba dạng: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Đặc biệt, các giao dịch thực hiện qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định về giao dịch điện tử.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một nguyên tắc bắt buộc: Trong trường hợp luật chuyên ngành có quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì các bên bắt buộc phải tuân thủ hình thức đó để đảm bảo tính hiệu lực của giao dịch.
Dựa trên các quy định về đất đai và nhà ở tại thời điểm năm 2020, dưới đây là các nhóm giao dịch phổ biến nhất yêu cầu phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực.
Đối với các giao dịch về bất động sản, tính pháp lý của việc công chứng là yếu tố then chốt để xác lập quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các trường hợp sau đây bắt buộc phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực:
Ngoài ra, đối với các loại hợp đồng như cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì việc công chứng, chứng thực sẽ được thực hiện theo yêu cầu của các bên.
Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các văn bản liên quan đến việc thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định của pháp luật dân sự để đảm bảo tính hợp pháp khi làm thủ tục đăng ký biến động đất đai.
Đối với loại hình bất động sản là nhà ở, các giao dịch mang tính chất chuyển dịch quyền sở hữu cần được kiểm soát chặt chẽ. Căn cứ Điều 122 Luật Nhà ở 2014, quy định cụ thể như sau:
Việc nắm rõ các quy định về công chứng không chỉ giúp người dân bảo vệ quyền lợi khi thực hiện các giao dịch tài sản lớn mà còn tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc về sau. Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thay đổi thông tin cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân, người dân cũng cần lưu ý các quy định khác như Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để đảm bảo tính đồng bộ của hồ sơ pháp lý.