Luật sư giải đáp thắc mắc: nếu không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt theo quy định mới nhất
Tại các thành phố lớn, nhu cầu thuê nhà trọ, nhà nguyên căn luôn ở mức rất cao. Điều này dẫn đến việc quản lý cư trú trở nên phức tạp. Một câu hỏi pháp lý thường gặp là: Nếu không thực hiện đăng ký tạm trú, chủ nhà trọ hay người thuê trọ sẽ bị xử phạt? Bài viết dưới đây sẽ phân tích trách nhiệm và các quy định liên quan dựa trên khung pháp lý tại thời điểm năm 2020.
Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, cá nhân hoặc chủ hộ gia đình không thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
Căn cứ theo khoản 4, Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, mức tiền phạt cụ thể cho một hành vi sẽ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định. Trong trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt có thể thấp hơn nhưng không dưới mức tối thiểu; ngược lại, nếu có tình để tăng nặng, mức phạt có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức tối đa của khung hình phạt.
Như vậy, cả chủ nhà trọ và người thuê trọ đều có trách nhiệm tuân thủ quy định. Tuy nhiên, về mặt nghĩa vụ thực hiện, người thuê trọ là đối tượng trực tiếp phải thực hiện việc đăng ký theo pháp luật.
Căn cứ Điều 30 Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung 2013), cá nhân đang sinh sống, làm việc hoặc học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không đủ điều kiện đăng ký thường trú tại đó, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến, phải thực hiện đăng ký tạm trú tại cơ quan Công an cấp xã, phường, thị trấn.
Mặc dù người thuê trọ có nghĩa vụ tự thực hiện, nhưng trên thực tế, chủ nhà thường là người hỗ trợ hoặc trực tiếp làm thủ tục. Để hoàn tất các bước đăng ký tạm trú (áp dụng tương tự cho công dân trong nước), hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Thời hạn: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú cho công dân.
Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký cư trú được thực hiện theo quy định cụ thể của Hội đồng nhân trưởng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo hướng dẫn tại Thông tư số 250/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính).
Theo Điều 8 Ngh định số 167/2013/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ bị xử phạt như sau:
Theo Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, việc kiểm tra cư trú có thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất nhằm phục vụ công tác phòng chống tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự.
Đối tượng kiểm tra bao gồm: Công dân, hộ gia đình, các cơ sở cho thuê lưu trú, và các tổ chức liên quan đến quản lý cư trú. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện quyền, trách nhiệm của công dân và việc triển khai quản lý cư trú tại địa bàn.
Cán bộ Công an nhân dân được giao quản lý địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp việc chấp hành pháp luật về cư trú. Khi tiến hành kiểm tra, lực lượng chức năng phải sử dụng đúng trang phục và phương tiện theo quy định của ngành.
Để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, cần phân biệt rõ ba hình thức cư trú sau:
Tiêu chí Thường trú Tạm trú Lưu trú Khái niệm Nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú. Nơi công dân sinh sống ngoài nơi thường trú và đã đăng ký tạm trú. Việc ở lại trong thời gian ngắn tại địa điểm ngoài nơi cư trú (không thuộc diện đăng ký tạm trú). Thời hạn Không xác định thời hạn. Có thời hạn. Có thời hạn nhất định. Nơi đăng ký Công an cấp quận, huyện hoặc xã, thị trấn (được cấp Sổ hộ khẩu). Công an cấp xã, phường, thị trấn (được cấp Sổ tạm trú). Công an cấp xã, phường, thị trấn.
Lưu ý: Đối với trường hợp người nước ngoài đến Việt Nam theo diện visa thăm thân hoặc các loại visa khác, việc khai báo lưu trú cũng cần được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú.