Em mới đi làm tại Công ty được hơn 6 tháng. Đầu tháng tới vợ em sinh con đầu lòng, em định nghỉ phép để chăm vợ con nhưng nghe nói chưa đủ điều kiện. Không biết, em có được nghỉ theo chế độ thai...
Trả lời:
Thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:
1. Về nghỉ hằng năm (hay thường gọi là nghỉ phép):
Điều 111 quy định về nghỉ hằng năm như sau:
“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”.
Như vậy, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 114 của Bộ luật này, “người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền”. Cho nên, mặc dù làm việc tại Công ty đó chưa đủ 12 tháng, nhưng bạn vẫn được nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng. Ví dụ, bạn làm việc tại Công ty 07 tháng, bạn được nghỉ hằng năm 07 ngày.
Cũng cần lưu ý, Công ty có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
Tóm lại, về việc nghỉ phép, bạn cần đề nghị chính thức về thời gian nghỉ với Công ty để được giải quyết.
2. Về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con:
Theo điểm e khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, một trong những trường hợp người lao động được hưởng chế độ thai sản là “lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con”.
Điều đó đồng nghĩa, pháp luật hiện tại chỉ quy định lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản, không quy định thời gian làm việc tối thiểu cho người sử dụng lao động hay thời gian tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 2 Điều 34 của Luật này, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
“a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.
Căn cứ quy định nêu trên, khi vợ sinh con, bạn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Nếu cần nghỉ thêm, bạn có thể nghỉ hằng năm (nghỉ phép).
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú