Luật sư tư vấn, hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định hiện hành. Sự khác biệt giữa sổ tạm trú KT1, KT2, KT3
Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Theo quy định, mỗi cá nhân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi sinh sống thường xuyên. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của chính công dân đó hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với trường hợp thuê, mượn hoặc ở nhờ tại các thành phố trực thuộc trung ương, diện tích bình quân phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
Việc nắm rõ các quy định về nơi cư trú và thủ tục đăng ký tạm trú là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân trong các giao dịch dân sự, hành chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký tạm trú dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, các quy định về nơi cư trú được xác lập như sau:
Đăng ký tạm trú là việc công dân thực hiện khai báo nơi tạm trú với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được làm thủ tục và cấp Sổ tạm trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú năm 2006.
Việc đăng ký tạm trú không chỉ là nghĩa vụ nhằm giúp cơ quan chức năng quản lý an ninh, trật tự xã hội mà còn là quyền lợi thiết yếu của công dân. Việc có thông tin tạm trú hợp lệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều thủ tục khác như: đăng ký kinh doanh, làm các giấy tờ liên quan đến đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, cho con đi học tại địa phương, vay vốn ngân hàng hoặc thực hiện các giao dịch bất động sản.
Theo Khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006, cá nhân đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc diện đăng ký thường trú tại đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến nơi, phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
Lưu ý, nếu cá nhân đã đăng ký tạm trú nhưng không còn sinh sống, làm việc hoặc học tập tại địa điểm đã đăng ký thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú.
Để quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, công dân cần thực hiện theo các bước sau:
Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:
Căn cứ Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp có thể là:
Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi dự định tạm trú. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, nếu được giải quyết, công dân sẽ thực hiện nộp các khoản phí/lệ phí theo quy định và nhận Sổ tạm trú. Khi nhận kết quả, công dân cần kiểm tra kỹ thông tin trên sổ, ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu của cơ quan Công an.
Về thời hạn: Cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Về lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú được thực hiện theo quy định về phí và lệ phí tại địa phương. Căn cứ vào Thông tư số 250/2016/TT-BTC, danh mục lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, do đó mức thu cụ thể sẽ tùy thuộc vào quy định riêng của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân thực hiện thủ tục.