Bạn chuyên gia của Công ty tôi có dự định sau Tết Nguyên đán Tân Sửu này sẽ tranh thủ buổi tối đi dạy thêm Tiếng Đức tại Trung tâm dạy ngoại ngữ. Mục đích chính là để thêm trải nghiệm, giao lưu văn...
Xin hỏi các anh chị, nếu không chính thức ký hợp đồng lao động như trên, Trung tâm ngoại ngữ có cần phải xin giấy phép lao động cho bạn chuyên gia của Công ty tôi hay không?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
“a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này”.
Dù mục đích là gì, để làm việc tại Việt Nam với công việc giáo viên Tiếng Đức, bạn chuyên gia của Công ty bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên.
Với tư cách người sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Trung tâm ngoại ngữ như thông tin của bạn phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 152 của Bộ luật này. Đó là:
“1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Đáp ứng các điều kiện nêu trên, hai bên người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 153 của Bộ luật này như sau:
“1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật”.
Một trong những giấy tờ thuộc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ ( có hiệu lực từ ngày 15/02/2021) là “Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Trung tâm ngoại ngữ có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho bạn chuyên gia nếu sử dụng người này là giáo viên dạy Tiếng Đức tại Trung tâm ngoại ngữ của họ.
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú