Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2021 ? Hãy theo dõi bài viết sau đây của Legalzone để biết thêm thông tin chi tiết

Trong hoạt động quản lý và sử dụng đất đai, việc thay đổi mục đích sử dụng từ loại đất này sang loại đất khác là một nhu cầu phổ biến của người sử dụng đất. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà pháp luật quy định các trình tự, thủ tục khác nhau: có trường hợp cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có trường hợp chỉ cần thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Để thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định tại thời điểm năm 2021, người sử dụng đất cần căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:
Mặc dù Luật Đất đai không đưa ra một định nghĩa riêng biệt về khái niệm "chuyển mục đích sử dụng đất", nhưng dựa trên quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 về phân loại đất (bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng), ta có thể hiểu:
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc thay đổi mục đích sử dụng của thửa đất từ loại đất này sang loại đất khác trong cùng một nhóm hoặc chuyển sang nhóm đất khác. Quá trình này được thực hiện thông qua hai hình thức chính: (i) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bằng quyết định hành chính và (ii) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với các trường hợp không phải xin phép.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích. Nếu tự ý chuyển đổi mà không thực hiện đúng trình tự pháp luật, người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định. Điều này cũng tương tự như các rủi ro pháp lý khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản của doanh nghiệp nếu không tuân thủ đúng quy định về loại đất.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép cơ quan nhà nước nhưng bắt buộc phải thực hiện đăng ký biến động bao gồm:
Căn cứ Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả bao gồm:
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
Ngoài ra, người dân cần chuẩn bị thêm bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và sổ Hộ khẩu để đối chiếu thông tin.
Trình tự thực hiện:
Đối với một số loại đất có tác động lớn đến quy hoạch, người sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bằng quyết định hành chính. Căn cứ Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp bắt buộc phải xin phép bao gồm:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp phải xin phép là Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân).
Việc nắm rõ các quy định về loại đất và thẩm quyền quyết định sẽ giúp người sử dụng đất tránh được các tranh chấp pháp lý không đáng có. Trong một số trường hợp phức tạp liên quan đến nguồn gốc đất, người dân có thể cần tham khảo thêm các tóm tắt bản án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất để hiểu rõ hơn về hậu quả pháp lý của việc sử dụng đất sai mục đích hoặc không đúng quy trình.