Văn bản hợp nhất số 01/2026/VBHN-QĐ-UBND Quyết định
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 01/2026/VBHN-QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 22/08/2026 |
Trích yếu nội dung
Văn bản hợp nhất số 01/2026/VBHN-QĐ-UBND Quyết định
Nội dung toàn văn
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 22 tháng 8 năm 2026 | |
|
|
| |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.[2]
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2.[3] Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 và thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (cũ) ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 04 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ) ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 04 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (cũ) sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm, bao gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và các quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và địa phương ban hành văn bản hướng dẫn nội dung, mức chi cho kính phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường; tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện công tác dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc quyền quản lý gửi Sở Tài chính theo quy định.
3.[4] Tổ chức hoặc phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể tỉnh
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân dạy thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cơ sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm theo quy định.
2. Thuế tỉnh Đồng Nai chủ trì, theo dõi, quản lý thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân về việc đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tư pháp phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan và các địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
4. Thanh tra tỉnh tổ chức hoặc phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Công an tỉnh phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đảm bảo trật tự, an ninh về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
6. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh Đồng Nai tổ chức tuyên truyền rộng rãi về việc tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể cấp tỉnh tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, cha mẹ học sinh thực hiện đúng Quy định này.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2.[5] Hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện công tác dạy thêm, học thêm đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn gửi Sở Tài chính theo quy định.
4.[6] Xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.
5.[7] Thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.
Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1.[8] Tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và Quy định này.
2.[9] Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan về dạy thêm, học thêm cho toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Chịu trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đối với hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc thẩm quyền quản lý của nhà trường; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định.[10]
Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và Quy định này.
2. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản liên quan về dạy thêm, học thêm đến người học thêm, người dạy thêm thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Quản lý và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người học thêm, người dạy thêm theo quy định của pháp luật.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 8. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm từ nguồn ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp khác của nhà trường theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán và các quy định khác có liên quan.
Điều 9. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm thu từ người học thêm.
2. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.
3. Việc thu, quản lý, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh chịu sự thanh tra của Thanh tra tỉnh và các cơ quan thanh tra theo quy định của pháp luật.
2.[11] Hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh chịu sự kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý giáo dục theo quy định.
Điều 11. Xử lý vi phạm
1. Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định.
3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phê bình, nhắc nhở, xử lý kỷ luật kịp thời cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý khi có vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận: - Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - Sở Tư pháp (để theo dõi); - Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai (để đăng tải); - Công báo điện tử thành phố (để đăng công báo); - Lưu: VT, HCC, KGVX Tannd ( … bản).
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Đồng Nai, ngày 22 tháng 8 năm 2026
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCh
Lê Trường Sơn
|
- Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT; Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2025/TT-BGDĐT; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.” ↩
- Điều 5 và Điều 6 của Quyết định số Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các kế hoạch, chương trình, hoạt động quản lý, kiểm tra về dạy thêm, học thêm đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc đang triển khai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hoặc được thay thế, điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. 2. Các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân đang tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã công khai, đăng ký và tổ chức thực hiện; đồng thời có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với các quy định được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. 3. Các số điện thoại đường dây nóng, quy chế, quy trình tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm đã được thiết lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoàn thành việc thiết lập, công khai theo quy định tại Quyết định này. 4. Trường hợp các văn bản, biểu mẫu, quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương có viện dẫn các quy định được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì được tiếp tục áp dụng cho đến khi được rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải bảo đảm không trái với quy định của Quyết định này. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ....... tháng 7 năm 2026. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.” ↩
- Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai “3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố theo phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan có thầm quyền trong việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố khi được yêu cầu; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm."” ↩
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.”” ↩
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 thành khoản 4 như sau: “4. Thực hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thầm quyền được pháp luật quy định.” ↩
- Khoản này đã được gộp vào khoản 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026. ↩
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “a) “1. Tổ chức thực hiện việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định ban hành kèm theo Quyết định này."” ↩
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “b) "2. Quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT; cụ thể hóa các quy định liên quan đến trách nhiệm và hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm hoặc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường ban hành theo thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của nhà trường; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.”” ↩
- Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “2. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau: "3a. Thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên đang dạy học tại nhà trường; chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lý.”” ↩
- Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: "2a. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi trong hoạt động dạy thêm, học thêm.”” ↩
Lược đồ văn bản
- 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 59/2026/QĐ-UBND Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.