📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

📄 Số hiệu: 88/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 08/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu88/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trườngĐất đai
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýNguyễn Thị Loan — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành08/07/2026
Ngày hiệu lực20/07/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 88 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 48/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6360/TTr-SNNMT ngày 05/6/2026 và Văn bản số 7688/SNNMT-KHTC ngày 30/6/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời.​

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó VP UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, NC, CNN&XD, TH.

MinhHồng/QĐ/04.7.2026.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Loan

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số …../2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:

1. Cơ sở dữ liệu địa chính;

2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

3. Cơ sở dữ liệu giá đất;

4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

2. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

5. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

6. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

7. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

8. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

9. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

10. Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là Địa chính viên hạng III là kỹ sư và Địa chính viên hạng IV là kỹ thuật viên.

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

d) Công lao động: là đơn vị tính thời gian lao động của một người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể trong 01 ngày công tiêu chuẩn; đối với trường hợp công việc do nhiều người thực hiện thì định mức là tổng hao phí lao động của nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi.

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ là khoảng thời gian dự kiến mà một dụng cụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất/công việc trước khi phải thay thế, loại bỏ hoặc không còn đủ điều kiện sử dụng.

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức tiêu hao vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

4. Định mức tiêu hao năng lượng: Là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.​

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Kỹ sư bậc 1

KS1

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ thuật viên bậc 1

KTV1

Kỹ thuật viên bậc 2

KTV2

Kỹ thuật viên bậc 3

KTV3

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Mục 1

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định biên

Định mức (công/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Thửa

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0010

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0050

2.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Thửa

1KTV1

0,0007

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

Thửa

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất

Thửa

1KS3

0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

Thửa

1KS3

0,005

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

Thửa

1KS3

0,005

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

Thửa

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

Thửa

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

Thửa

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

Thửa

1KS3

0,0015

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

Thửa

1KS1

0,0013

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

Thửa

1KS1

0,0026

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

Thửa

1KS3

0,0250

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

Thửa

1KS3

0,0500

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

Thửa

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

Thửa

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

Thửa

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

Thửa

1KS3

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)

Thửa

1KS3

0,1314

5.3.3

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

Thửa

1KS3

0,0548

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

Thửa

1KS3

0,0548

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

Thửa

1KS3

0,0548

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

Thửa

1KS3

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

Thửa

1KS3

0,0050

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

Thửa

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

Thửa

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

Thửa

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

Thửa

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

Thửa

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Thửa

1KS3

0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0.

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) K = 0,5.

+ Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5).

+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(3) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,00

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,00

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,00

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,00

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

1KS3

10,00

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

1KS3

12,00

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang

A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0101

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

1KTV1

0,0007

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0540

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0901

3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,2702

4

Bàn làm việc

Cái

120

0,2702

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0675

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

0,2702

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 05.

Bảng số 05

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Hệ số phân bổ

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0031

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0116

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0153

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0165

3.2

Phân loại thửa đất

0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0153

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0208

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0382

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

0,3350

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0153

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0306

6.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

0,0076

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0116

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

0,0229

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0153

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 06

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

9,120

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

15,200

3

Ghế văn phòng

Cái

120

45,600

4

Bàn làm việc

Cái

120

45,600

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

11,400

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

45,600

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 07.

Bảng số 07

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,1754

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 08

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1.1.1

Dập ghim

Cái

24

0,0062

1.1.2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0104

1.1.3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0240

1.1.4

Bàn làm việc

Cái

120

0,0240

1.1.5

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

1.1.6

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

36

0,0240

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1.2.1

Dập ghim

Cái

24

0,0094

1.2.2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0094

1.2.3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0240

1.2.4

Bàn làm việc

Cái

120

0,0240

1.2.5

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0060

1.2.6

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

36

0,0240

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

2.1

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0200

2.2

Bàn làm việc

Cái

120

0,0200

2.3

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0050

2.4

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

36

0,0200

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

3.1

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0100

3.2

Bàn làm việc

Cái

120

0,0100

3.3

Quạt trần 0,1 Kw

Cái

60

0,0025

3.4

Đèn neon 0,04 Kw

Cái

36

0,0100

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 09

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Giấy in A4

Gram

0,0025

2

Mực in laser

Hộp

0,0006

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0019

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0025

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0038

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0038

9

Hộp đựng tài liệu

Hộp

0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Bảng số 09 theo các nội dung công việc tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Hệ số phân bổ

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0031

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0116

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0153

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0165

3.2

Phân loại thửa đất

0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0153

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0208

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0382

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn

0,3350

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0153

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0306

6.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

0,0076

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0116

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

0,0229

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0153

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 11

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

2,0

2

Mực in laser

Hộp

1,0

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

5,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,0

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,0

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 12.

Bảng số 12

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,1754

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 13

STT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1.1.1

Giấy in A4

Gram

0,0008

1.1.2

Mực in laser

Hộp

0,0002

1.1.3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0006

1.1.4

Bút bi

Cái

0,0019

1.1.5

Đĩa DVD

Cái

0,0036

1.1.6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

1.1.7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

1.1.8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1.2.1

Giấy in A4

Gram

0,0008

1.2.2

Mực in laser

Hộp

0,0002

1.2.3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0006

1.2.4

Bút bi

Cái

0,0019

1.2.5

Đĩa DVD

Cái

0,0027

1.2.6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

1.2.7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

1.2.8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3,A4

2.1

Giấy in A4

Gram

0,0006

2.2

Mực in laser

Hộp

0,0002

2.3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0005

2.4

Bút bi

Cái

0,0016

2.5

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

3.1

Giấy in A4

Gram

0,0003

3.2

Mực in laser

Hộp

0,0001

3.3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0002

3.4

Bút bi

Cái

0,0008

3.5

Cặp để tài liệu

Cái

0,0005

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 14

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,00043

3,6952

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,00043

0,0043

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,00163

0,0142

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,00215

0,0142

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,00232

0,0202

3.2

Phân loại thửa đất

0,00271

0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,00215

0,0187

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,00215

0,0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,00056

0,0049

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,00292

0,0254

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,00537

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

0,00064

0,0080

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,00056

0,0069

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,00112

0,0139

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,01074

0,1333

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,02149

0,2667

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,01074

0,1333

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

0,00430

0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,00215

0,0187

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn.

0,04706

0,6296

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,00215

0,0187

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,00430

0,0533

6.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

0,00107

0,0133

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,00163

0,0142

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,00004

0,0005

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

0,00322

0,0400

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,00215

0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,00430

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 15

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

2,08

18,6667

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

4,992

44,8000

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1,248

11,2000

1.4

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

4,16

37,3333

1.5

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

4,16

37,3333

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

4,992

44,8000

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

2,08

26,6667

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

1

Quét trang A3

0,0125

0,1370

2

Quét trang A4

0,0125

0,0913

3

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

0,0104

0,0149

4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

0,0052

0,0537

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 17

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Mức khấu hao/ca

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0008

1.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0001

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0008

1.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0001

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0030

2.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

2.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

2.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

3.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0043

3.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0004

3.2

Phân loại thửa đất

3.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0050

3.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0004

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

3.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

3.3.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

3.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

3.4.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0010

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0010

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0001

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0054

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0005

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0100

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0008

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

4.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0012

4.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0012

4.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0001

4.2.4

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0003

4.2.5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0003

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

4.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00104

4.3.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,00104

4.3.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0001

4.3.4

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00026

4.3.5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00026

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

4.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00208

4.4.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,00208

4.4.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0002

4.4.4

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00052

4.4.5

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00052

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0050

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0033

-

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0100

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0100

4.5.3

Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0050

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

5.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0080

5.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0007

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

5.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

5.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

5.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0876

5.3.2

Máy in laser

Cái

0,6

942

0,0058

5.3.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0073

5.3.4

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0219

5.3.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0219

5.3.6

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

458

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

5.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

5.4.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

6.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0080

6.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0007

6.1.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0020

6.1.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0010

6.1.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0010

6.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

6.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0020

6.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0002

6.2.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0005

6.2.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0005

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

7.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0030

7.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0003

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

7.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00008

7.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00001

7.2.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00002

7.2.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,00002

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

8.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0060

8.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0005

8.1.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0015

8.1.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0008

8.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

8.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0040

8.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0013

8.2.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0010

8.2.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0040

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

8.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,0080

8.3.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,0027

8.3.3

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,0020

8.3.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,0010

8.3.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,0010

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 18

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

1.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4.00

1.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

1.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.60

1.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2.56

1.3.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

2.56

1.3.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

1.4.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

7.68

1.4.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1.5.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

1.5.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

7.68

1.5.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

2.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.60

2.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

2.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

2.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

4.00

2.2.3

Máy chủ

Cái

1

1.00

2.2.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1.00

2.2.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 19

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức

(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)

1.1

Quét trang A3

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

1.1.2

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

1.1.3

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

1.1.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

1.2

Quét trang A4

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

1.2.2

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

1.2.3

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

1.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)

2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)

3.3

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

3.4

Máy chủ

Cái

1

0,0020

3.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0020

3.6

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 20

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/Thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0003

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0003

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0010

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

1KS2

0,0003

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS2

0,0003

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

1KS2

0,0001

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0020

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

1KS3

0,0020

4.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

1KS3

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

1KS3

0,0001

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

1KS2

0,0019

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

1KS1

0,0001

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

1KS1

0,0050

6.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

1KS4

0,0050

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

1KS3

0,0100

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS2

0,001

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

1KS1

0,0001

Ghi chú:

- Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 20 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 21

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/xã)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

1KS3

6

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3

Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 22

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0100

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0125

3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0501

4

Bàn làm việc

Cái

120

0,0501

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0125

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

0,0501

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 23.

Bảng số 23

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Hệ số phân bổ

Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

0,0048

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024

0,0048

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0161

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0048

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0048

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

0,0016

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0323

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0210

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2210

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

0,0323

4.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

0,0403

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0016

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0306

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

0,0016

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,0806

6.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,0806

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,1613

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0210

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2210

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,0016

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 04 và Bảng số 05.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 08.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 05.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 05.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 24

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức
(Ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

1,520

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,800

3

Ghế văn phòng

Cái

120

15,200

4

Bàn làm việc

Cái

120

15,200

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

3,800

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

15,200

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 25.

Bảng số 25

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

0,3158

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,5263

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1579

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 26

STT

Danh vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0019

2

Mực in laser

Hộp

0,0004

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0013

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0006

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0006

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0006

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 27.

Bảng số 27

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Hệ số phân bổ

Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0048

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024

0,0048

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0161

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,0048

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,0048

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

0,0016

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0323

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,0210

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2210

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

0,0323

4.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

0,0403

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,0016

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,0306

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

0,0016

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,0806

6.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,0806

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,1613

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0161

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,0210

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,2210

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,0016

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 27 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 09 và Bảng số 10.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 13.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 10.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 10.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 28

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

1,0

2

Mực in laser

Hộp

0,1

3

Sổ ghi chép

Quyển

1,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

2,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,2

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,2

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 29.

Bảng số 29

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

0,3158

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,5263

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,1579

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 30

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,00013

0,00112

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024

0,00013

0,00112

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,00042

0,00373

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

0,00013

0,00160

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

0,00013

0,00160

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

0,00004

0,00053

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,00084

0,01067

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

0,00055

0,00693

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,00575

0,07299

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

0,00084

0,01067

4.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

0,00105

0,02213

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

0,00004

0,00053

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

0,00080

0,00709

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

0,00004

0,00053

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,00210

0,02667

6.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

0,00210

0,02667

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,00420

0,05333

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

0,00042

0,00533

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

0,00055

0,00693

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

0,00575

0,07307

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

0,00004

0,00053

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 30 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 14.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 16.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 14.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 14.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 31

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

2,496

22,40

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

4,16

37,33

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1,248

13,33

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 32

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Mức khấu hao/ca

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00024

1.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00002

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00024

1.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00002

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00080

2.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00007

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

2.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00024

2.2.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00006

2.2.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00006

2.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00002

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

2.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00024

2.3.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00006

2.3.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,00006

2.3.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00002

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

2.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00008

2.4.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00002

2.4.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,00002

2.4.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00001

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

3.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00160

3.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00040

3.1.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00040

3.1.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00013

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

3.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00104

3.2.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00026

3.2.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00026

3.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00009

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

3.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,01095

3.3.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00274

3.3.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,00274

3.3.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00091

3.4

Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung

4.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,001600

4.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000400

4.1.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000200

4.1.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,000200

4.1.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000133

4.2

Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi

4.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,002000

4.2.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000500

4.2.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000500

4.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000667

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

5.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,000080

5.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000020

5.1.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000020

5.1.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000007

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

5.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,001520

5.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000127

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin

5.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,000080

5.3.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000020

5.3.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000020

5.3.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000007

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

6.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,004000

6.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,001000

6.1.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,001000

6.1.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000333

6.2

Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính

6.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,004000

6.2.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,001000

6.2.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,001000

6.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000333

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

6.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,00800

6.3.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,00200

6.3.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,00200

6.3.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,00200

6.3.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,00067

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính

7.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,000800

7.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000200

7.1.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,000200

7.1.4

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000200

7.1.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000067

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính

7.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,001040

7.2.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000260

7.2.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

0,000260

7.2.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000087

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

7.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,010960

7.3.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,002740

7.3.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,002740

7.3.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000913

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính

7.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

0,000080

7.4.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,000020

7.4.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

35.682

0,000020

7.4.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,000007

Ghi chú:

Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 32 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 17.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 19.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 17.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 17.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 33

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Mức khấu hao/ca

Định mức (ca/thửa)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

4,80

1.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

4,80

1.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,40

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

8,00

1.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

9.455

8,00

1.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,67

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.364

2,00

2.1.2

Máy chủ

Cái

1

25.000

0,50

2.1.3

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

35.682

2,00

2.1.4

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2.043

0,17

Điều 8. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

1. Định mức lao động

Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:

Bảng số 34

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng số 01

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng số 01

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 01

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 01

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 01

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 03

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 35

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 05

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 05

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 05

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 05

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 07

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 05

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 05

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 08

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 05

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 36

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 10

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 10

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 10

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 10

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 12

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 10

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 10

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 13

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 10

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 37

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 14

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 14

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 14

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 14

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 14

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 14

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 16

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 14

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 38

STT

Nội dung công việc

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng số 17

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng số 17

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 17

2.2

Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng số 17

3

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

3.1

Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 18

3.2

Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 4.1.3 Bảng số 17

4

Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới

Áp dụng định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 17

5

Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất

Áp dụng định mức tại Mục 3 Bảng số 19

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 17

Ghi chú: Các nội dung công việc: Nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 17.

Mục 2

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ BẢO VỆ CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT

Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 39

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định biên

Định mức (Công)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Kỳ thực hiện/tỉnh

Nhóm 2 (KS2+KS4)

5,00

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Kỳ thực hiện/tỉnh

Nhóm 2 (KS2+KS4)

5,00

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập các tài liệu, dữ liệu

Kỳ thực hiện/tỉnh

Nhóm 2 (K2+KS4)

8,00

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KTV1

0,0072

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS1

1,00

3.2

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

1,00

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KTV1

0,0072

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

14,00

4.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

14,00

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

1,00

4.2.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

3,40

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Kỳ thực hiện/tỉnh

Nhóm 2 (KS2+KS4)

10,00

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS1

4,00

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS1

1,50

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

Kỳ thực hiện/tỉnh

1KS3

6,00

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 39 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 40

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/Lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

1KS3

5,61

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

1KS3

18,70

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

1KS3

2,00

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1KS3

15,90

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

1KS3

4,25

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 41

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

16,62

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

27,71

3

Ghế văn phòng

Cái

120

83,12

4

Bàn làm việc

Cái

120

83,12

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

20,78

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

83,12

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 42.

Bảng số 42

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0677

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0677

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập các tài liệu, dữ liệu

0,1083

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

0,0135

3.2

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0135

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh

0,1894

4.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

0,1894

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0135

4.2.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1353

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,0541

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0203

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 42 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 08.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 43

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)

1

Dập ghim

Cái

24

7,4336

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

12,3893

3

Ghế văn phòng

Cái

120

37,1680

4

Bàn làm việc

Cái

120

37,1680

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

9,2920

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

37,1680

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 44

Bảng số 44

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,1207

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,4025

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,0430

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,3422

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

0,0915

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 45

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

7,622

2

Mực in laser

Hộp

1,017

3

Sổ ghi chép

Quyển

15,244

4

Bút bi

Cái

20,326

5

Đĩa DVD

Cái

15,244

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

10,162

7

Hộp ghim dập

Hộp

10,162

8

Cặp để tài liệu

Cái

10,162

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 46.

Bảng số 46

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0677

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0677

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập các tài liệu, dữ liệu

0,1083

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

0,0135

3.2

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0135

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh

0,1894

4.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

0,1894

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0135

4.2.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,0460

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1353

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,0541

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,0203

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 46 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 13.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 47

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1

Giấy in A4

Gram

2,16

2

Mực in laser

Hộp

0,52

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,00

4

Bút bi

Cái

3,00

5

Đĩa DVD

Cái

3,00

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,00

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,00

8

Cặp để tài liệu

Cái

5,00

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 48.

Bảng số 48

STT

Nội dung công việc

Hệ số phân bổ

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

0,1207

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

0,4025

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,0430

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,3422

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

0,0915

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 49

STT

Nội dung công việc

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2,92

21,60

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2,92

21,60

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

Thu thập các tài liệu, dữ liệu

4,68

29,87

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

0,58

3,73

3.2

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,58

3,73

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh

8,19

80,49

4.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

8,19

80,49

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

0,58

5,75

4.2.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1,99

19,55

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

5,85

53,33

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

2,34

14,93

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

0,88

8,00

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

3,51

25,01

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 49 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 50

STT

Nội dung công việc

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

2,33

44,13

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

7,78

147,11

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

0,83

15,73

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

6,61

125,08

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

1,77

45,33

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 51

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kw/h)

Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

1.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,00

1.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,50

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,40

2.2.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,53

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian

3.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,80

3.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,80

3.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,07

3.2

Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,80

3.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,80

3.3.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,07

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1.1

Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,20

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,75

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,93

-

Máy chủ

Cái

1

2,80

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,80

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,80

4.1.2

Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,20

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,75

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,93

-

Máy chủ

Cái

1

2,80

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,80

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,80

4.2

Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số

4.2.1

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,80

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,05

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,07

-

Máy chủ

Cái

1

0,20

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,20

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,20

4.2.2

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,72

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,18

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,23

-

Máy chủ

Cái

1

0,68

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,68

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,68

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

5.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,00

5.1.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,67

5.1.3

Máy chủ

Cái

1

2,00

5.1.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,00

5.1.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,00

5.2

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

5.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,20

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,27

5.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,20

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,10

-

Máy chủ

Cái

1

0,30

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,30

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

6.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,80

6.2

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00

6.3

Máy chủ

Cái

1

1,20

6.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,60

6.5

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,60

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 51 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 19.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Bảng số 52

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kw/h)

Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,61

1.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,61

1.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,47

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

18,70

1.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

18,70

1.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,56

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)

1.3.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,00

1.3.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,00

1.3.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,17

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

15,90

1.4.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

15,90

1.4.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,33

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,25

2.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,25

2.1.3

Máy chủ

Cái

1

1,06

2.1.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,27

2.1.5

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,25

2.1.6

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,35

Mục 3

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT

Điều 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 53

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)

6,000

2.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

1KTV1

0.0720

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

1KS3

15,000

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1KS3

5,000

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

2,000

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

4.2

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KTV1

0.0720

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

1KS1

3,000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

1KS1

1,000

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,000

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4, Bảng số 53 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 54

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/thửa)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất.

1KS1

0,0162

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất.

1KS1

0,0162

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

-

Giá đất cụ thể

1KS1

0,0243

-

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1KS1

0,0097

-

Giá đất trúng đấu giá

1KS1

0,0097

-

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

1KS1

0,0081

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

-

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

1KS1

0,0010

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

1KS1

0,0003

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

1KS1

0,0001

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

1KS1

0,015

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai

1KS3

0,0147

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 55

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/thửa)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể

1KS3

0,0068

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0125

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,0015

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

1KS3

0,0125

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 56

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

6,8800

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

11,4667

3

Ghế văn phòng

Cái

120

34,4000

4

Bàn làm việc

Cái

120

34,4000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

10,7500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

34,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 57.

Bảng số 57

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

0,0755

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0755

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,2264

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2830

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0943

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0377

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0377

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0566

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,0189

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0943

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4, Bảng 57 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 08

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 58

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0208

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0347

3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,1042

4

Bàn làm việc

Cái

120

0,1042

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0260

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

0,1042

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 59.

Bảng số 59

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất

0,1244

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất

0,1244

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

-

Giá đất cụ thể

0,1866

-

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0,0745

-

Giá đất trúng đấu giá

0,0745

-

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,0622

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

-

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

0,0077

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

0,0023

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,1152

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1152

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 60

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0053

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0089

3

Ghế văn phòng

Cái

120

0,0266

4

Bàn làm việc

Cái

120

0,0266

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,0067

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

0,0266

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 61.

Bảng số 61

STT

Nội dung công việc

Hệ số

Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể

0,2042

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3754

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0450

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,3754

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 62

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

4,991

2

Mực in laser

Hộp

0,998

3

Sổ ghi chép

Quyển

4,991

4

Bút bi

Cái

14,974

5

Đĩa DVD

Cái

4,991

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

5,990

7

Hộp ghim dập

Hộp

5,990

8

Cặp để tài liệu

Cái

8,984

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 63.

Bảng số 63

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

0,0755

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0755

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

0,2264

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

0,2830

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

0,0943

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0377

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,0377

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

0,0566

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất

0,0189

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0943

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4, Bảng 63 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 13

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 64

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0086

2

Mực in laser

Hộp

0,0017

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0086

4

Bút bi

Cái

0,0259

5

Đĩa DVD

Cái

0,0086

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0103

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0103

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0155

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 65.

Bảng số 65

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất

0,1244

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất

0,1244

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

-

Giá đất cụ thể

0,1866

-

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0,0745

-

Giá đất trúng đấu giá

0,0745

-

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,0622

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

-

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

0,0077

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

0,0023

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,1152

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,1152

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1129

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 66

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Giấy in A4

Gram

0,0066

2

Mực in laser

Hộp

0,0015

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,0066

4

Bút bi

Cái

0,0230

5

Đĩa DVD

Cái

0,0066

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0100

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0100

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0122

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 67.

Bảng số 67

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể

0,2042

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3754

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0450

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,3754

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 68

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

1,480

7,467

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1,480

7,467

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập dữ liệu, tài liệu

4,440

22,400

3

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

5,549

56,000

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

1,850

18,667

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

0,740

7,467

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

0,740

13,227

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

1,110

11,200

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

0,370

5,973

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1,850

31,147

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4, Bảng 68 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất

Bảng số 69

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất

0,0067

0,1382

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất

0,0067

0,1382

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

-

Giá đất cụ thể

0,0101

0,1452

-

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

0,0040

0,0579

-

Giá đất trúng đấu giá

0,0040

0,0579

-

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

0,0034

0,0484

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.

-

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

0,00042

0,0037

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

0,00012

0,0016

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

0,00624

0,0835

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

0,00624

0,0896

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

2.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,00612

0,0878

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 70

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể

0,003

0,028

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,005

0,052

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,001

0,008

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

0,005

0,047

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 71

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,4000

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá, phân loại

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

12,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

1,0000

3.2

Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,3333

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

4

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất

4.1

Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,40

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,20

0,1333

4.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0081

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

5

Xây dựng siêu dữ liệu giá đất

5.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

5.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

6

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,2667

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4, Bảng số 71 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 72

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 thửa đất)

1

Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:

1.1

Dữ liệu về quyết định giá đất

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

1.1.2

Máy chủ

Cái

1

0,0032

1.1.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0032

1.1.4

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

1.1.5

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

1.1.6

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

1.2

Dữ liệu về bảng giá đất

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0130

1.2.2

Máy chủ

Cái

1

0,0032

1.2.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0032

1.2.4

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0130

1.2.5

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0130

1.2.6

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0011

1.3

Dữ liệu về giá thửa đất

1.3.1

Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

-

Giá đất cụ thể

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0194

+

Máy chủ

Cái

1

0,0049

+

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0049

+

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0194

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0016

-

Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0078

+

Máy chủ

Cái

1

0,0019

+

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0019

+

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0078

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0006

-

Giá đất trúng đấu giá

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0078

+

Máy chủ

Cái

1

0,0019

+

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0019

+

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0078

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0006

-

Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0065

+

Máy chủ

Cái

1

0,0016

+

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0016

+

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0065

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

1.3.2

Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu

-

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0002

+

Máy chủ

Cái

1

0,0001

+

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0001

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét

+

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

+

Máy chủ

Cái

1

0,0030

+

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0012

1.4

Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)

1.4.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0120

1.4.2

Máy chủ

Cái

1

0,0030

1.4.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0030

1.4.4

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0120

1.4.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

2

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0118

2.2

Máy chủ

Cái

1

0,0029

2.3

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0029

2.4

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0118

2.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0010

c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất

Bảng số 73

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 thửa đất)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;

1.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

1.1.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Cái

1

0,0014

1.1.3

Điều hoà nhiệt độ

Bộ

0,0005

1.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

1.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

Cái

1

0,0025

1.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Bộ

0,0008

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

2.1.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

2.1.2

Máy chủ

Cái

1

0,0003

2.1.3

Phần mềm biên tập bản đồ

0,0012

2.1.4

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0003

2.1.5

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau

2.2.1

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

2.2.2

Phần mềm biên tập bản đồ

0,0100

2.2.3

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

Mục 4

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 11. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 74

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

3,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,000

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

5,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 75

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

4,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

1KTV1

0.0036

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

18,00

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

3,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

0,500

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS2

1,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KTV1

0.0036

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

1KS2

2,000

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã

1KS1

2,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

2,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 76

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

1KS3

3,000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

10,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

8,500

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,500

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

4,700

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

2,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

2,125

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

0,625

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 75; Mục 1.2 Bảng số 76;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 75; Mục 2.3 Bảng số 76;

(2) Công việc tại Mục 3, Bảng số 74 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 75 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 76 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng số 76 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 76;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng số 77).

(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng số 74, Bảng số 75 và Bảng số 76.

Bảng số 77

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:2.000

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,8

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,8

0,9

1

1,1

3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,8

0,9

1

1,1

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 78

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

2,0800

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,4667

3

Ghế văn phòng

Cái

120

10,4000

4

Bàn làm việc

Cái

120

10,4000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

3,2500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

10,4000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 79.

Bảng số 79

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1538

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1538

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,2308

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Bảng số 80

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

6,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

10,00

3

Ghế văn phòng

Cái

120

30,00

4

Bàn làm việc

Cái

120

30,00

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

9,38

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

30,00

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 81.

Bảng số 81

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

0,1067

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4800

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,080

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,013

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,027

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

0,053

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã

0,053

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,133

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,053

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 82

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

5,752

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

9,587

3

Ghế văn phòng

Cái

120

28,76

4

Bàn làm việc

Cái

120

28,76

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

7,190

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

28,76

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 83.

Bảng số 83

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0834

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2782

1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2364

1.4

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

1.4.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0695

1.4.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0556

1.4.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1307

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0695

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0591

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0174

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 79; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 81; Mục 1.2 Bảng số 83;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 79; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 81; Mục 2.3 Bảng số 83;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 81 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 08.

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 84

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

0,919

2

Mực in laser

Hộp

0,092

3

Sổ ghi chép

Quyển

1,839

4

Bút bi

Cái

1,839

5

Đĩa DVD

Cái

1,839

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,919

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,919

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,919

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 85.

Bảng số 85

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,1538

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,1538

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,2308

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0769

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3846

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 86

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

2,354

2

Mực in laser

Hộp

0,235

3

Sổ ghi chép

Quyển

4,709

4

Bút bi

Cái

4,709

5

Đĩa DVD

Cái

4,709

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,354

7

Hộp ghim dập

Hộp

2,354

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,354

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 87.

Bảng số 87

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

0,1067

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4800

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,080

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,013

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0800

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

0,0133

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã

0,0267

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0533

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0533

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 88

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,834

2

Mực in laser

Hộp

0,183

3

Sổ ghi chép

Quyển

3,667

4

Bút bi

Cái

3,667

5

Đĩa DVD

Cái

3,667

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,834

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,834

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,834

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 89.

Bảng số 89

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0834

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2782

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2364

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0695

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai

0,0556

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1307

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,0695

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,0591

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0174

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 85; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 87; Mục 1.2 Bảng số 89;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 85; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 87; Mục 2.3 Bảng số 89;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 87 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 90

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

I

Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.1

Công tác chuẩn bị

I.1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,912

7,467

I.1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,912

7,467

I.2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

1,368

11,200

I.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,456

5,973

I.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

2,280

31,147

II

Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

II.1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)

1,824

14,933

II.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

II.2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

8,208

67,200

II.2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1,368

11,200

II.3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,228

11,947

II.3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,456

6,613

II.4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

0,912

11,947

II.4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã

0,912

11,947

II.5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

2,280

42,667

II.5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,912

17,067

III

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

III.1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1,248

18,880

III.1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4,160

62,933

III.1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

3,536

53,493

III.1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1,040

21,333

III.1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,832

17,067

III.1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1,955

40,107

III.2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

III.2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1,040

15,733

III.2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,884

13,373

III.2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,260

5,333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục III.1.2 Bảng số 90;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục III.2.3 Bảng số 90;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục II.3 Bảng số 90 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 91

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,2667

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 92

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

14,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,2000

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

4.2

Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 93

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Máy chủ

Cái

1

0,5000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

1.2.3

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,7600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,7600

-

Máy chủ

Cái

1

0,9400

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2350

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,7600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3133

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,5000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,5000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0313

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,5000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0417

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 91; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 92; Mục 1.2 Bảng số 93;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 91; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 92; Mục 2.3 Bảng số 93;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 92 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 94

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

5,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

5,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

4,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

6,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 95

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

8,000

1.2

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

1KTV1

0.0036

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

36,000

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

1KS2

7,500

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS1

1,500

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

1KS1

2,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KTV1

0.0036

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1KS2

7,000

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1KS1

7,000

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

10,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

5,000

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 96

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1KS3

5,100

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

17,000

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

14,450

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

4,250

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

2,000

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

1KS3

8,500

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

1KS3

7,235

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

1KS3

2,135

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 94, Bảng số 95 và Bảng số 96;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 94; Mục 3 và Mục 4, Bảng số 95; Mục 1.2 Bảng số 96;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 94; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 95; Mục 2.3 Bảng số 96;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 94 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.

(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 96 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng số 96 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 96;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 97).

Bảng số 97

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,9

1

1,1

3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

0,9

1

1,1

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 98

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức

1

Dập ghim

Cái

24

5,040

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

8,400

3

Ghế văn phòng

Cái

120

25,200

4

Bàn làm việc

Cái

120

25,200

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

5,375

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

25,200

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 99.

Bảng số 99

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,2326

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2326

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1860

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0698

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 100

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Dập ghim

Cái

24

13,280

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

22,133

3

Ghế văn phòng

Cái

120

66,400

4

Bàn làm việc

Cái

120

66,400

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

20,750

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

66,400

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 101.

Bảng số 101

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

0,0964

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4337

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0904

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0181

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0120

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1205

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 102

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

10,9824

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

18,3040

3

Ghế văn phòng

Cái

120

54,9120

4

Bàn làm việc

Cái

120

54,9120

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

13,7280

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

54,9120

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 103.

Bảng số 103

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0841

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2803

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2383

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0701

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0330

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1401

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1191

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0350

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 99, Bảng số 101 và Bảng số 103;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 99; Mục 3 và Mục 4, Bảng số 101; Mục 1.2 Bảng số 103;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 99; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 101; Mục 2.3 Bảng số 103;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 101 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 08.

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 104

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Giấy in A4

Gram

1,138

2

Mực in laser

Hộp

0,152

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,276

4

Bút bi

Cái

3,035

5

Đĩa DVD

Cái

2,276

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,517

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,517

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,517

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 105.

Bảng số 105

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

0,2326

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,2326

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

0,1860

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0698

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2791

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 106

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Giấy in A4

Gram

3,727

2

Mực in laser

Hộp

0,497

3

Sổ ghi chép

Quyển

7,454

4

Bút bi

Cái

9,939

5

Đĩa DVD

Cái

7,454

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

4,969

7

Hộp ghim dập

Hộp

4,969

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,969

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 107.

Bảng số 107

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề

0,0964

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,4337

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

0,0904

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0181

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,0120

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

0,0843

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1205

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0602

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 108

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

2,757

2

Mực in laser

Hộp

0,368

3

Sổ ghi chép

Quyển

5,514

4

Bút bi

Cái

7,352

5

Đĩa DVD

Cái

5,514

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

3,676

7

Hộp ghim dập

Hộp

3,676

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,676

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 109.

Bảng số 109

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,0841

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2803

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2383

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

0,0701

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0330

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

0,1401

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

0,1191

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,0350

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 105, Bảng 107 và Bảng 109;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 105; Mục 3 và Mục 4, Bảng 107; Mục 1.2 Bảng 109;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 105; Mục 3 và Mục 4 Bảng 107; Mục 2.3 Bảng 109;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 107 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 13.

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 110

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

I

Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.1

Công tác chuẩn bị

I.1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

2,875

18,667

I.1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2,875

18,667

I.2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

2,300

14,933

I.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,863

8,960

I.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

3,450

66,176

II

Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

II.1.1

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề.

3,648

29,867

II.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

II.2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

16,416

134,400

II.2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

3,420

28,000

II.3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.3.3

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

0,684

9,920

II.3.4

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

0,456

6,613

II.4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

3,192

41,813

II.4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

3,192

41,813

II.5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

II.5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

4,560

85,333

II.5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

2,280

42,667

III

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

III.1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2,122

32,096

III.1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

7,072

106,987

III.1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

6,011

90,939

III.1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

III.1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

1,768

36,267

III.1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,832

17,067

III.2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

III.2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

3,536

53,493

III.2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

3,006

45,469

III.2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

0,884

18,133

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 110;

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I. 2, Mục I. 3, Mục II. 3, Mục II. 4, Mục III.1.2 Bảng số 110;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục III.2.3 Bảng số 110;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục II.3 Bảng số 110 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 111

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

2

Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,8000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

4,8000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

1,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,8000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 112

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5333

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

28,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

2,4000

2.2

Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1

Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Máy chủ

Cái

1

0,3000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,3000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,3000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

3.2

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

4

Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.1

Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Máy chủ

Cái

1

1,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

4.2

Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Máy chủ

Cái

1

1,4000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,4000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

8,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

8,0000

-

Máy chủ

Cái

1

2,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

2,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,5000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

8,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,6667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Máy chủ

Cái

1

1,0000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

1,0000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2500

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bảng số 113

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch

1.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất

1.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3400

1.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

13,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

13,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

1,1333

1.1.3

Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

11,5600

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

11,5600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,9633

1.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

3,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

3,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,8500

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,2125

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

3,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2833

1.2.2

Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

2

Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch

2.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

6,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

6,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,5667

2.2

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,7800

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,7800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4817

2.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,7000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,7000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4250

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1063

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,7000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1417

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 111, Bảng số 112 và Bảng số 113.

- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 111; Mục 3 và Mục 4, Bảng số 112; Mục 1.2 Bảng số 113;

+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 111; Mục 3 và Mục 4 Bảng số 112; Mục 2.3 Bảng số 113;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng số 112 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

Mục 5

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Điều 13. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 114

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức Bảng 19

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)

0,2500

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)

0,2000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,5000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,2500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

0,5000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Bảng số 115

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

0,1000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2500

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

1KTV1

0.0022

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,1000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)

0,2000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

0,100

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KTV1

0,0022

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

1KS2

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,400

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 116

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công /lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

1,00

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,50

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

0,30

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,00

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

1KS3

0,30

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

0,50

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 114, Bảng số 115, Bảng số 116.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 114; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 115;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 114; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 115; Mục 2 Bảng số 116;

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 114 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 115 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 115 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 116 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 116 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 116;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 117).

Bảng số 117

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:1.000

Tỷ lệ 1:2.000

Tỷ lệ 1:5.000

Tỷ lệ 1:10.000

Tỷ lệ 1:25.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,8

0,9

1

1,15

1,30

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,8

0,9

1

1,15

1,30

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

1,30

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,8

0,9

1

1,15

1,30

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 118

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3440

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,5733

3

Ghế văn phòng

Cái

120

1,7200

4

Bàn làm việc

Cái

120

1,7200

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,4300

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

1,7000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 119.

Bảng số 119

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2941

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1471

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 120

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

0,3600

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,6000

3

Ghế văn phòng

Cái

120

1.8000

4

Bàn làm việc

Cái

120

1.8000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,4500

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

1.8000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 121.

Bảng số 121

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0444

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1111

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

0,0889

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0889

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 122

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

0,7360

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

1,2267

3

Ghế văn phòng

Cái

120

3,6800

4

Bàn làm việc

Cái

120

3,6800

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

0,9200

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

3,6800

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 123.

Bảng số 123

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1087

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 119, Bảng số 121, Bảng số 123;

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 119; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 121;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 119; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 121; Mục 2 Bảng số 123.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 121 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 08.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 121 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 124

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

0,110

2

Mực in laser

Hộp

0,011

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,219

4

Bút bi

Cái

0,876

5

Đĩa DVD

Cái

0,438

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,110

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,066

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,438

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 125.

Bảng số 125

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1471

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2941

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1471

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2941

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Bảng số 126

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

0,132

2

Mực in laser

Hộp

0,013

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,264

4

Bút bi

Cái

1,056

5

Đĩa DVD

Cái

0,528

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,132

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,079

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,528

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 127.

Bảng số 127

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0444

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1111

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0444

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0889

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0889

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0444

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:

0,0889

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0889

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1778

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2222

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 128

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

0,258

2

Mực in laser

Hộp

0,026

3

Sổ ghi chép

Quyển

0,517

4

Bút bi

Cái

2,067

5

Đĩa DVD

Cái

1,034

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,258

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,155

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,034

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 129.

Bảng số 129

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2174

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3261

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0652

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,2174

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0652

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1087

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 125, Bảng số 127, Bảng số 129.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 125; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 127;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 125; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 127; Mục 2 Bảng số 129;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 127 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 127 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 130

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

I

Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống

I.1

Công tác chuẩn bị

I.1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,1306

0,9333

I.1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,1045

0,7467

I.2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

I.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,2612

1,8667

I.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,1306

0,9333

I.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,2612

3,1147

II

Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

II.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

II.1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,0416

0,3733

II.1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1040

0,9333

II.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

II.2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0416

0,3733

II.2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,0832

0,7467

II.3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

II.3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0832

0,9707

II.3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0416

0,5973

II.4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

II.4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:

0,0832

1,1947

II.4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0832

1,1947

II.5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

II.5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1664

1,4933

II.5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,2080

1,8667

III

Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

III.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

III.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,4160

6,2933

III.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,6240

9,4400

III.1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,1248

1,8880

III.1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,4160

6,2933

III.2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

III.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,1248

1,7920

III.2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,2080

2,9867

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 130.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5 Bảng số 130;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5, Mục III.2 Bảng số 130;

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục II.3 Bảng số 130 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

(4) Khi tính định mức tại Mục II.4.1 Bảng số 130 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 131

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 xã)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0267

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 132

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0167

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0800

-

Máy chủ

Cái

1

0,0200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0200

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0800

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0067

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,3200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0267

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 133

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,2000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,2000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

2

Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,2400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,2400

-

Máy chủ

Cái

1

0,0600

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0150

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,2400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0200

2.2

Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,4000

-

Máy chủ

Cái

1

0,1000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0250

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 131, Bảng số 132, Bảng số 133.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 132;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 132; Mục 2 Bảng số 133.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng số 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1.

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5.

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5.

Điều 14. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 134

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/tỉnh)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

Nhóm 2

(1 KTV2 + 1KS4)

2,000

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

Nhóm 2

(1 KTV4 + 1KS2)

2,000

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

1KS1

0,500

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1KS3

3,000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Bảng số 135

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

1KS3

2,000

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

3,000

1.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

1KTV1

0.0022

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

1KS3

2,000

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

Nhóm 2

(1KTV4 + 1KS3)

5,000

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

1KS1

0,200

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

1KS1

1,000

3.3

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

1KTV1

0.0022

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1KS2

0,200

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

1KS2

0,200

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

1,000

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

2,500

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 136

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công/lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1KS3

5,000

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

7,000

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

1,000

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

1KS3

7,000

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

1KS3

2,000

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 134, Bảng số 135, Bảng số 136.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 134; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 135;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 134; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 135; Mục 2 Bảng số 136.

(2) Công việc tại Mục 3 Bảng số 134 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 135 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 03.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 135 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng số 136 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.

(6) Định mức tại Mục 1 Bảng số 136 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:

Mt = M x K

Trong đó:

- Mt: Là mức lao động cần tính;

- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 136;

- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 137).

Bảng số 137

STT

Nội dung công việc

Hệ số K điều chỉnh định mức

Tỷ lệ 1:25.000

Tỷ lệ 1:50.000

Tỷ lệ 1:100.000

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,9

1

1,1

2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,9

1

1,1

3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,9

1

1,1

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 138

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Dập ghim

Cái

24

2,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

3,333

3

Ghế văn phòng

Cái

120

10,000

4

Bàn làm việc

Cái

120

10,000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

2,125

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

10,000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139.

Bảng số 139

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2353

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,2353

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0588

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 140

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Dập ghim

Cái

24

2,736

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

4,560

3

Ghế văn phòng

Cái

120

13,680

4

Bàn làm việc

Cái

120

13,680

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

4,275

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

13,680

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.

Bảng số 141

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1235

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1852

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1235

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,3086

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0123

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0062

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

0,0123

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0123

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0617

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1543

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 142

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Dập ghim

Cái

24

4,000

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

6,667

3

Ghế văn phòng

Cái

120

20,000

4

Bàn làm việc

Cái

120

20,000

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

60

5,000

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

36

20,000

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143.

Bảng số 143

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2273

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3182

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0455

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,3182

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,0909

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 139, Bảng số 141, Bảng số 143.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 139; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 141;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 139; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 141; Mục 2 Bảng số 143.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 141 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 08.

(3) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 141 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 144

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Giấy in A4

Gram

0,764

2

Mực in laser

Hộp

0,095

3

Sổ ghi chép

Quyển

1,528

4

Bút bi

Cái

3,819

5

Đĩa DVD

Cái

1,909

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,764

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,382

8

Cặp để tài liệu

Cái

1,909

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 145.

Bảng số 145

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

0,2353

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,2353

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,1176

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,0588

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

0,3529

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 146

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Giấy in A4

Gram

1,418

2

Mực in laser

Hộp

0,177

3

Sổ ghi chép

Quyển

2,837

4

Bút bi

Cái

7,092

5

Đĩa DVD

Cái

3,546

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,418

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,709

8

Cặp để tài liệu

Cái

3,546

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 147.

Bảng số 147

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,1235

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

0,1852

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,1235

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,3086

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0123

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0062

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

0,0123

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0123

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,0617

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,1543

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 148

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Giấy in A4

Gram

1,818

2

Mực in laser

Hộp

0,227

3

Sổ ghi chép

Quyển

3,636

4

Bút bi

Cái

9,089

5

Đĩa DVD

Cái

4,545

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

1,818

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,909

8

Cặp để tài liệu

Cái

4,545

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 149

Bảng số 149

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

0,2273

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,3182

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,0455

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,3182

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính

0,0909

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 145, Bảng số 147, Bảng số 149.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 145; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 147;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 145; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 147; Mục 2 Bảng số 149.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 147 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 13.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 147 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 150

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh)

I

Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

I.1

Công tác chuẩn bị

I.1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

1,1529

7,4667

I.1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai

1,1529

7,4667

I.2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0000

I.2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

0,5765

3,7333

I.2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

0,2882

1,8667

I.3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

1,7294

33,0880

II

Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

II.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

II.1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

0,9120

7,4667

II.1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

1,3680

11,2000

II.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

II.2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

0,9120

7,4667

II.2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT

2,2800

18,6667

II.3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

II.3.3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

0,0912

1,1947

II.3.4

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

0,0456

0,5973

II.4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

II.4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

0,0912

1,1947

II.4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

0,0912

1,1947

II.5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

II.5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

0,4560

3,7333

II.5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1,1400

9,3333

III

Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

III.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

III.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2,0800

31,4667

III.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

2,9120

44,0533

III.1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

0,4160

6,2933

III.1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

2,9120

44,0533

III.2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

III.2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

0,8320

11,9467

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 150.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5 Bảng số 150;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục I.2, Mục I.3, Mục II.3, Mục II.4, Mục II.5, Mục III.2 Bảng số 150.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục II.3 Bảng số 150 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 16.

(4) Khi tính định mức tại Mục II.4.1 Bảng số 150 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 151

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

2

Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

2.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

2.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0333

3

Tích hợp dữ liệu vào hệ thống

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

-

Máy chủ

Cái

1

2,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,6000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,6000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

2,4000

b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Bảng số 152

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)

1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

1.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

1.2

Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,4000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,2000

2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

2.1

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

2.2

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

3

Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai

3.1

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

3.2

Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Máy chủ

Cái

1

0,2000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,2000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

4

Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

4.1

Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

4.2

Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,1600

-

Máy chủ

Cái

1

0,0400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0400

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,1600

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0133

5

Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

5.1

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

5.2

Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1667

c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Bảng số 153

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)

1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai

1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4,0000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

4,0000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,3333

1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

1.3

Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,8000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

0,8000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0667

1.4

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

5,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

5,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,4667

2

Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai

2.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

1,6000

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,4

1,6000

-

Máy chủ

Cái

1

0,4000

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,1000

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

1,6000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,1333

Ghi chú:

(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 151, Bảng số 152, Bảng số 153.

- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:

+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 151; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 152;

+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng số 151; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng số 152; Mục 2 Bảng số 153.

(2) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng số 152 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng số 19.

(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 152 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1

+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)88.2026.QĐ-UBND.doc · 3.0 MB📕Tải file gốc (.pdf)88.2026.QĐ-UBND.pdf · 4.5 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản