Quyết định 78/2026/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 78/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Gia Long — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 01/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 11/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 78/2026/QĐ-UBND
Tuyên Quang, ngày 01 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình
thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/Q15;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định mức hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự ánkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Phụ lục banhành kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư các hạng mục, công trình có tiêuchuẩn hoặc giá trị thấp hơn định mức quy định tại Quyết định này thì áp dụngtheo tiêu chuẩn, giá trị thực tế. Trường hợp tiêu chuẩn hoặc giá trị cao hơn thìáp dụng theo định mức quy định tại Quyết định này.
3. Đối với hạng mục, công trình chưa được quy định tại Quyết định nàythì mức hỗ trợ áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưngkhông vượt mức hỗ trợ đối với hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số57/2018/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành định mức hỗ trợ đối với từng hạng mục,công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 33 Mục V Phụ lục III và số thứ tự 32 Mục IV phụ lục IV Danh mục Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBNDngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ápdụng các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
4. Các hạng mục, công trình của dự án thuộc đối tượng hỗ trợ đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận; Các hạng mục, công trình của dự án thuộc đối tượng hỗ trợ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì thực hiện rà soát, tính toán mức hỗ trợ theo định mức ban hành kèm theo quyết định này.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KTN, QHĐTXD (Toản)
Phụ lục
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
Lược đồ văn bản
- 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14
- 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Thông tư số Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 64/2020/QH14 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.