📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định 77/2022/QĐ-UBND Bình Định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con người lao động làm việc tại khu công nghiệp

📄 Số hiệu: 77/2022/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định📅 19/12/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu77/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýLâm Hải Giang
Ngày ban hành19/12/2022
Lĩnh vựcLao động – Tiền lươngCông nghiệp

Trích yếu nội dung

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—— rSểí-T'

SỞ TƯ PHÁP

/2022/QĐ-UBND

Bình Định, ngày ẩQ tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

('lUVl n: Quy đ nh mức hỗ trọ đối vói trẻ em mầm non là con công nhân, người lao

Su và ký hiệu HS: ■động"lài|i việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo

dục mầm non dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tẻ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đẩỉ, hồ sung một số điều của Luật Tẻ chức Chính phủ và Luật To chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 năm 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định sổ 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Căn cứ Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XLII, Kỳ họp thứ 9 quy định mức hễ trợ đoi với trẻ em mầm non là con công nhân, ngườỉ lao động làm việc tạỉ khu công nghiệp; giảo viên mẩm non làm việc tại cơ sở giảo dục mầm non dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bĩnh; Theo đề nghị của Giảm đắc Sở Giáo dục và Đào tạo Bĩnh Định tại Tờ trình sổ 3130 /TTr-SGDĐT ngày 21 thảng 12 năm 2022 về việc đề nghị ban hành quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giảo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bĩnh Định (kèm theo Báo cáo thẩm định số 484 /BC-STP ngày 21 /12/2022 của Sở Tư pháp). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đối tượng và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mâm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và CO’ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định; cụ thể như sau:

  1. Đối tượng áp dụng
  1. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (nhóm trẻ độc lập, lóp mẫu giáo độc lập, lóp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định, có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
  2. Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký họp đồng lao động theo quy định.
  3. Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, bảo đảm những điều kiện sau:
  • Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;
  • Có họp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mâm non dân lập, tư thục;
  • Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lóp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
  1. Mức hỗ trợ *:£•
  1. Cơ sở giáọ dục mâmmon độc lập dân lập, tư thục được hô trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bứố gồm: Trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Ềộ Giáo dục và Đào tạo và sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng/cơ sở (Hai mươi triệu đồng).
  2. Trẻ em mầm non được hỗ trợ 300.000 đồng/trẻ/tháng (Ba trăm nghìn đồng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
  3. Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (Tám trăm ngàn đồng). Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.

Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lưong thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

  1. Nguôn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm cho ngành giáo dục đào tạo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
  2. Tổ chức thực hiện:
  1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối họp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định.
  2. Giao Sở Tài chính phối họp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./, Nơi nhận:

  • Như Điều 3;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
  • TT Tỉnh ủy;
  • TT HĐND tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • UBMTTQVN tỉnh;
  • Chủ tịch, các PCT ƯBND tỉnh;
  • Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành liên qơcĩíí'
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố;
  • TT Tin học - Công báo tỉnh;
  • PVP VX;

TM. UY BAN NHĂN DÃN
KT. CHỦ TỊCH

T^PHÓ CHỦ TỊCH

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)Quyet-dinh_772022QD-UBND.pdf · 3.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản