📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

📄 Số hiệu: 66/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang📅 13/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu66/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhVăn hóa và Thể thao
Lĩnh vựcDi sản văn hóa
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh An Giang
Người kýLê Văn Phước — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành13/07/2026
Ngày hiệu lực15/07/2026

Trích yếu nội dung

Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 66 /2026/QĐ-UBND

An Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa

và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;

Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của phòng Văn hóa - xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 3294/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Website Chính phủ;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- LĐVP;

- Các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, btkien.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Phước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2026/QĐ-UBND

ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (bao gồm di sản văn hóa thế giới) trên địa bàn tỉnh An Giang đã được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng và công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (gọi chung là di tích) theo điểm a, khoản 4, Điều 90, Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân cấp xã); tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Quản lý, bảo vệ và quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn.

Chương II

BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 4. Các hạng di tích trên địa bàn tỉnh

1. Di tích được UNESCO công nhận.

2. Di tích cấp quốc gia đặc biệt.

3. Di tích cấp quốc gia.

4. Di tích cấp tỉnh.

5. Di tích trong danh mục đã kiểm kê, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng chưa xếp hạng.

Điều 5. Kiểm kê di tích

1. Di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được kiểm kê, lập hồ sơ theo quy định pháp luật về di sản văn hóa; được bảo vệ về đất đai, mặt bằng và không gian theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm kê di tích trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di tích và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích đối với di tích không còn đáp ứng tiêu chí quy định. Hàng năm, tổ chức khảo sát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kê khai bổ sung các công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên trên địa bàn chưa có trong Danh mục kiểm kê di tích, báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao để kiểm tra, khảo sát, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.

Điều 6. Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích

1. Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn việc đón nhận Bằng xếp hạng di tích.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia; trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia, di tích cấp quốc gia đặc biệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh trên địa bàn cấp xã có di tích được xếp hạng; trường hợp di tích cấp tỉnh nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh.

Điều 7. Quản lý khu bảo vệ di tích và không gian di tích

1. Ngay sau khi di tích được xếp hạng, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng để Nhân dân được biết về di tích được xếp hạng; tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích chịu trách nhiệm xây dựng nội quy, giới thiệu tóm tắt phạm vi, nội dung và giá trị di tích.

2. Di tích được xếp hạng phải thực hiện cắm mốc giới (đối với di tích chưa có mốc ranh) các khu vực bảo vệ di tích.

a) Tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định.

b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích.

c) Ranh giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi cắm mốc phải được cập nhật vào bản đồ quy hoạch đô thị, nông thôn và bản đồ địa chính của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Quản lý di vật, cổ vật, hiện vật thuộc di tích

1. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các tổ chức quản lý di tích hoặc cá nhân trực tiếp quản lý di tích tại cơ sở, kiểm kê các di vật, cổ vật, vật hiện thuộc di tích đã được xếp hạng và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền và thống nhất theo dõi trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân không tự ý di dời, tu bổ, làm thay đổi màu sắc, kiểu dáng di vật, cổ vật, hiện vật là yếu tố gốc cấu thành di tích hoặc tiếp nhận, đưa thêm hiện vật, tượng thờ vào di tích và khuôn viên di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa.

Điều 9. Quản lý hoạt động phát huy giá trị di tích

1. Lễ hội tổ chức tại di tích phải thực hiện quy định tại Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Việc tổ chức các hoạt động của lễ hội phải phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di tích.

2. Hoạt động tại di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Hoạt động dịch vụ tại di tích bố trí ở khu vực bảo vệ II của di tích, đảm bảo nguyên tắc không làm ảnh hưởng tới yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường của di tích, an ninh trật tự và các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích. Hoạt động dịch vụ tại di tích phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, hiện vật tại di tích; đồng thời phòng ngừa, đấu tranh, ngăn ngừa các hành vi xâm hại giá trị di tích, di vật, cổ vật, hiện vật; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Các hành vi vi phạm về bảo vệ di tích sẽ bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa hiện hành.

5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa.

Điều 10. Nguồn lực tài chính cho hoạt động để bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

a) Nguồn ngân sách Nhà nước.

b) Nguồn thu phí tham quan (nếu có) và các nguồn thu hợp pháp.

c) Nguồn xã hội hóa (do cá nhân đóng góp, tài trợ, công đức bằng tiền vàhiện vật).

2. Nguồn xã hội hóa do tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích tổ chức quản lý theo quy định đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng các hoạt động quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích, bảo vệ, tuyên truyền, phát huy giá trị di tích.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

4. Nguồn tài chính dành cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

5. Việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội thực hiện theo các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.

Điều 11. Lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích

Hoạt động lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH

Điều 12. Cơ quan quản lý di tích

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với toàn bộ di tích trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

2. Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Phân cấp quản lý di tích

a) Đối với di sản văn hóa thế giới, di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia: Tùy vào điều kiện và tình hình thực tế từng di tích, việc phân cấp cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân cấp cho địa phương hoặc tổ chức quản lý di tích trực tiếp quản lý trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã giao.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn (không bao gồm các di tích được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này) có trách nhiệm thành lập, kiện toàn bộ máy tổ chức và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức quản lý di tích thuộc thẩm quyền.

d) Các di tích được xếp hạng sau thời điểm Quy định này có hiệu lực được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích trực tiếp quản lý, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

đ) Đối với các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được giao cho tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác dịch vụ du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác: (i) Việc quản lý, sử dụng đất đai, tài sản và triển khai các hoạt động đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, tu bổ trong khu vực bảo vệ di tích phải tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời phải có ý kiến của Sở Văn hóa và Thể thao trước khi thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về di sản văn hóa; (ii) Tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu về hiện trạng di tích, các hoạt động đầu tư, xây dựng liên quan đến Sở Văn hóa và Thể thao và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích; (iii) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định pháp luật về di sản văn hóa đối với tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác; trường hợp phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

(Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Phụ lục kèm theo Quy định này)

Điều 13. Thẩm quyền thành lập tổ chức quản lý di tích

1. Đối với di tích do Sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề xuất công nhận thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, ngành đó quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích chịu trách nhiệm quản lý di tích.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích (thống nhất tên gọi chung: Ban Quản lý di tích hoặc Ban Bảo vệ di tích). Căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích theo hướng sau:

a) Đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh thành lập tổ chức quản lý di tích cho từng điểm di tích, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban; đối với chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng… đại diện người có chức sắc làm Phó Trưởng ban Thường trực (thông qua biên bản đề cử tại cuộc họp tại chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưởng….), đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội, làm Phó Trưởng ban; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp làm Phó Trưởng ban; các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Phòng Kinh tế; Công an, Trưởng khóm, ấp, khu phố; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi khóm, ấp, khu phố; người trực tiếp trông coi di tích (thủ nhang, thủ từ); Trưởng dòng họ đối với di tích liên quan đến dòng họ; có thể xem xét điều chỉnh thành phần phù hợp với loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và điều kiện thực tế của địa phương.

b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ chức quản lý di tích chung để thực hiện quản lý nhiều di tích trên địa bàn, Thành phần theo điểm a Điều 13 quy định này.

c) Trường hợp là cụm di tích trên địa bàn từ 2 xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích thống nhất thành lập tổ chức quản lý di tích đảm bảo khách quan, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trường hợp cần thiết lấy ý kiến và được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao, trước khi thành lập.

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và địa phương

1. Sở Văn hóa và Thể thao

a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về di tích sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền.

d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn toàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về di tích; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích thuộc thẩm quyền.

đ) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, xây dựng hồ sơ di tích. Tổ chức quản lý, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích được phân công quản lý.

e) Thực hiện các nhiệm vụ về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, hồ sơ tu bổ di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy đảm bảo các quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Nghị định số 208/2025/NĐ-CP, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL.

g) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và những người trực tiếp quản lý di tích ở địa phương; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

h) Xây dựng, quản lý, cập nhật và chia sẻ dữ liệu số về di tích trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định tại Điều 86 và Điều 87, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.

i) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng; tham gia ý kiến nội quy, nội dung bảng giới thiệu giá trị di tích; chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Đối với trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích.

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Quy định này.

b) Tổ chức giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với di tích đã được xếp hạng và di tích thuộc Danh mục kiểm kê theo phân cấp quản lý, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Tiếp nhận khai báo về di tích, đề xuất việc đưa vào Danh mục kiểm kê di tích.

d) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.

đ) Bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí từ các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, nguồn xã hội hóa để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi.

e) Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền

- Ban hành quyết định, kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ trương xã hội hóa các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.

- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ di tích đối với tổ chức các nhân trên địa bàn đang thực hiện công tác quản lý Nhà nước về di tích, những người trực tiếp trông coi di tích trên địa bàn; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại di tích; tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi được xếp hạng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản.

- Bố trí nhân sự bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý di tích trên địa bàn theo phân công.

- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý di tích trên địa bàn gửi Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác về quản lý di tích theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích

- Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị vật thể và phi vật thể của di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hiện trạng di tích.

- Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích và cảnh quan môi trường của di tích.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích.

- Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định; việc thu, chi tại di tích thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể: Hướng dẫn khách tham quan, khách đi lễ thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy của di tích; thu gom tiền đặt lễ trên các ban thờ; bài trí, sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp hiện vật, tài sản, đồ dùng; đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật, phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các phương án phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, trộm cắp... nhằm đảm bảo an toàn di tích, di vật, cổ vật, hiện vật.

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp; trường hợp di tích có nguồn thu (vườn, cây, ao cá, thu hoa lợi, đặt hòm công đức...) thì phải quy định quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của trụ trì, thủ từ, người trực tiếp trông coi...

- Báo cáo, quyết toán hàng năm nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí thăm quan, các nguồn thu hợp pháp, nguồn xã hội hóa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định trước ngày 15 tháng 11 hàng năm theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Văn hóa và Thể thao

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về di tích đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê theo quy định.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan đến quy hoạch, đầu tư tôn tạo, sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và nội dung tại Quy chế này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu trên.

d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích.

đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích cho cán bộ quản lý và những người trực tiếp làm việc tại các di tích.

e) Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

h) Đề xuất chủ trương đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích, theo khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền về nguồn kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành hướng dẫn vị trí việc làm đối với công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực di sản văn hóa.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; triển khai việc học tập, tìm hiểu, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích trong hoạt động giáo dục ngoại khóa hàng năm tại các trường học trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Xây dựng

Có ý kiến góp ý đối với dự án công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích; nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan.

6. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Phối hợp hướng dẫn nội dung về bảo vệ môi trường tại các di tích; thực hiện thẩm định các nội dung về tác động môi trường theo quy định của pháp luật.

7. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai giải pháp chuyển đổi số trong quản lý di tích; hướng dẫn ứng dụng công nghệ số trong bảo quản, trưng bày, giới thiệu di tích; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu số về di tích; đảm bảo tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và các nền tảng số của tỉnh; phối hợp đào tạo nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý, vận hành hệ thống thông tin di tích.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được phân cấp quản lý.

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu giá trị của di tích tới Nhân dân và du khách; vận động Nhân dân tham gia giữ gìn, bảo vệ di tích; khai thác các giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích; báo cáo và đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến di tích theo thẩm quyền.

c) Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bảo quản, phục hồi, tu sửa cấp thiết, trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

d) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).

đ) Thực hiện việc vận động kinh phí xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động bảo quản, tu sửa cấp thiết và trùng tu, tôn tạo di tích tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.

e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích trên các mặt hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao.

g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Các tổ chức được phân cấp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này; định kỳ 03 năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG

Độc lập Tự do – Hạnh phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHỤ LỤC

Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh

trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND

ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH VĂN HÓA ÓC EO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 03

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

1

Khu di tích Óc Eo - Ba Thê

Di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật

Xã Óc Eo

1419/QĐ-TTg, ngày 27/9/2012

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

2

Nam Linh Sơn tự

Di tích khảo cổ

Xã Óc Eo

39/2002/QĐ.BVHTT,

ngày 30/12/2002

Di tích cấp quốc gia

3

Gò Cây Thị

Di tích khảo cổ

Xã Óc Eo

39/2002/QĐ.BVHTT,

ngày 30/12/2002

Di tích cấp quốc gia

II. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

1

Khu lưu niệm Chủ tịch

Tôn Đức Thắng

Di tích lịch sử

Xã Mỹ Hòa Hưng

548/QĐ-TTg,

ngày 10/5/2012

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

III. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO CÔNG AN TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

1

Căn cứ Ban an ninh Khu IX

Di tích lịch sử cách mạng

Xã U Minh Thượng

429/QĐ-BVHTTDL,

ngày 29/01/2019

Di tích cấp quốc gia

IV. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH ĐƯỢC UBND TỈNH PHÂN CẤP CHO CƠ QUAN CẤP TỈNH QUẢN LÝ: 04

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

1

Miếu Bà Chúa Xứ

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

2

Lăng Thoại Ngọc Hầu

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

3

Núi Sam

Danh lam thắng cảnh

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

4

Đình Vĩnh Tế

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Vĩnh Tế

1249/QĐ-CTUB

ngày21/5/2002

Di tích cấp tỉnh

V. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 144

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

Phường Thới Sơn

1

Chùa Hòa Thạnh

Kiến trúc nghệ thuật

Phường Thới Sơn

983/VH.QĐ, ngày

04/08/1992

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp quốc gia

2

Chùa Phước Điền

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Thới Sơn

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

3

Chùa Thới Sơn

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Thới Sơn

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

4

Đình Thới Sơn

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Thới Sơn

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

5

Hầm Bí mật Văn phòng Huyện ủy huyện Tịnh Biên

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Thới Sơn

2421/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

6

Miếu Bà Chúa xứ Bàu Mướp

Di tích lịch sử cách mạng và danh lam thắng cảnh

Phường Thới Sơn

1418/QĐ-UBND,

ngày 15/10/2012

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

7

Chốt Thép Nhơn Hưng

Di tích lịch sử

Phường Thới Sơn

2109/QĐ-UBND,

ngày 26/11/2014

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

8

Gò Cây Tung

Di tích Khảo Cổ

Phường Thới Sơn

885/QĐ-UBND, ngày

21/3/2017

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Phong

9

Thánh đường Hồi

Giáo Mubarak

Kiến trúc nghệ thuật

Xã Châu Phong

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

xã Châu Phong

Di tích cấp quốc gia

10

Đình Châu Phong

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

Xã Châu Phong

282/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Châu Phong

Di tích cấp tỉnh

11

Đình Vĩnh Phong

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Châu Phong

2132/QĐ-UBND,

ngày 27/10/2006

UBND

xã Châu Phong

Di tích cấp tỉnh

Phường Long Xuyên

12

Bắc Đế Miếu

Kiến trúc nghệ thuật

Phường Long Xuyên

112/VH.QĐ, ngày

5/6/1987

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp quốc gia

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

13

Đình Mỹ Phước

Kiến trúc nghệ thuật

Phường Long Xuyên

2233/VH.QĐ, ngày

26/6/1995

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp quốc gia

14

Đình Bình Đức

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Long Xuyên

283/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp tỉnh

15

Chùa Đông Thạnh

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

Phường Long Xuyên

2335/2002/QĐ-UB,

ngày 01/10/2002

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp tỉnh

Phường Bình Đức

16

Địa điểm thành lập Đội Biệt Động Long Xuyên

Di tích lịch sử cách mạng

phường Long Xuyên

1453/QĐ-CT.UB,

ngày 13/6/2002

UBND

phường Bình Đức

Di tích cấp tỉnh

Xã Long Điền

17

Cột Dây Thép

Lịch sử cách mạng

Xã Long Điền

34/VH.QĐ, ngày 09/01/1990

UBND

xã Long Điền

Di tích cấp quốc gia

18

Đình Chợ Thủ

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Long Điền

284/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Long Điền

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

19

Chùa Long Hòa

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Long Điền

1317/QĐ-UBND

ngày 30/5/2017

UBND

xã Long Điền

Di tích cấp tỉnh

Xã Thoại Sơn

20

Đình Thoại Ngọc Hầu và Bia Thoại Sơn

Di tích lịch sử

Xã Thoại Sơn

993/VH.QĐ, ngày

28/09/1990

UBND

xã Thoại Sơn

Di tích cấp quốc gia

Xã Bình Mỹ

21

Đình Bình Mỹ

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Bình Mỹ

4102/QĐ-BVHTDL,

ngày 12/12/2014

UBND

xã Bình Mỹ

Di tích cấp quốc gia

22

Đình Bình Thủy

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Bình Mỹ

286/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Bình Mỹ

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Phú

23

Đình Bình Long

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Châu Phú

287/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Châu Phú

Di tích cấp tỉnh

Phường Tân Châu

24

Chùa Giồng Thành

Di tích lịch sử

Phường Tân Châu

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

phường Tân Châu

Di tích cấp quốc gia

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

Phường Mỹ Thới

25

Đình Mỹ Thới

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Mỹ Thới

288/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Mỹ Thới

Di tích cấp tỉnh

26

Chùa Phước Thạnh

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Mỹ Thới

290/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Mỹ Thới

Di tích cấp tỉnh

Xã An Phú

27

Đình Phước Hưng

Di tích lịch sử cách mạng

Xã An Phú

289/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã An Phú

Di tích cấp tỉnh

Xã Hội An

28

Chùa Bà Lê

Lịch sử cách mạng

Xã Hội An

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

xã Hội An

Di tích cấp quốc gia

Xã Mỹ Đức

29

Chùa Long Khánh

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Mỹ Đức

291/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Mỹ Đức

Di tích cấp tỉnh

30

Đình Mỹ Đức

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

Xã Mỹ Đức

270/QĐ-UB, ngày

02/3/2001

UBND

xã Mỹ Đức

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

31

Đình Khánh Hoà

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Mỹ Đức

332/QĐ-UBND, ngày

6/3/2024

UBND

xã Mỹ Đức

Di tích cấp tỉnh

Xã Thạnh Mỹ Tây

32

Đền thờ Quản Cơ Trần Văn Thành

Di tích lịch sử

Xã Thạnh Mỹ Tây

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

Di tích cấp quốc gia

33

Cốc Đạo Cậy

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Thạnh Mỹ Tây

271/2001/QĐ-UB,

ngày 02/3/2001

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

Di tích cấp tỉnh

34

Bửu Hương Các

Di tích lịch sử

Xã Thạnh Mỹ Tây

899/QĐ-UBND ngày

16/3/2025

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

Di tích cấp tỉnh

Xã Long Kiến

35

Đình Long Kiến

Di tích lịch sử

Xã Long Kiến

272/2001/QĐ-UB,

ngày 02/3/2001

UBND

xã Long Kiến

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Xương

36

Chùa Bửu Sơn Kỳ Hương (Chùa Ông Bảy)

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Xương

1470/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

UBND

xã Vĩnh Xương

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

37

Đình Tân An

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Xương

2650/QĐ-UB, ngày

07/11/2002

UBND

xã Vĩnh Xương

Di tích cấp tỉnh

38

Đình Vĩnh Hòa

Di tích lịch sử

Xã Vĩnh Xương

2417/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

xã Vĩnh Xương

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân An

39

Giồng Trà Dên

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Tân An

1471/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

UBND

xã Tân An

Di tích cấp tỉnh

40

Núi Nổi- Phù Sơn Tự

Di tích lịch sử cách mạng và thắng cảnh

Xã Tân An

1472/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

UBND

xã Tân An

Di tích cấp tỉnh

Xã Óc Eo

41

Hai Bia đá và Tượng Phật Bốn Tay

Kiến trúc nghệ thuật

Xã Óc Eo

28/VH.QĐ, ngày 18/01/1988

UBND

xã Óc Eo

Di tích cấp quốc gia

Xã Cù Lao Giêng

42

Phủ Thờ Nguyễn Tộc (Dinh Ba Quan Thượng Đẳng)

Di tích lịch sử

Xã Cù Lao Giêng

1473/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

UBND

xã Cù Lao Giêng

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

43

Đình Thần Tấn Mỹ

Di tích kiến trúc nghệ thuật và lịch sử cách mạng

Xã Cù Lao Giêng

2420/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

xã Cù Lao Giêng

Di tích cấp tỉnh

44

Dương Công Phủ (Phủ thờ họ Dương)

Di tích lịch sử

Xã Cù Lao Giêng

826/QĐ.UBND, ngày

05/05/2008

UBND

xã Cù Lao Giêng

Di tích cấp tỉnh

Phường Vĩnh Tế

45

Chùa Tây An

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

UBND

phường Vĩnh Tế

Di tích cấp quốc gia

46

Chùa Hang

Di tích lịch sử

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

UBND

phường Vĩnh Tế

Di tích cấp quốc gia

47

Chùa Bồng Lai

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Vĩnh Tế

2134/QĐ-UBND

ngày 27/10/2006

UBND

phường Vĩnh Tế

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình Hòa

48

Đình Bình Phú

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Bình Hòa

1252/QĐ-CT.UB, ngày

21/5/2002

UBND

xã Bình Hòa

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

49

Chùa Tân An

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Bình Hòa

2419/QĐ-CT.UB, ngày

26/11/2003

UBND

xã Bình Hòa

Di tích cấp tỉnh

50

Đình thần Bình Hòa

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Bình Hòa

2035/QĐ-UBND, ngày

10/10/2008

UBND

xã Bình Hòa

Di tích cấp tỉnh

Xã Mỹ Hòa Hưng

51

Đình Mỹ Hòa Hưng

Di tích lịch sử

Mỹ Hòa Hưng

912/QĐ-CT.UB, ngày

30/5/2003

UBND

xã Mỹ Hòa Hưng

Di tích cấp tỉnh

Xã Tri Tôn

52

Chùa Xvayton

Kiến trúc nghệ thuật

Xã Tri Tôn

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp quốc gia

53

Gò tháp An Lợi

Di tích khảo cổ

Xã Tri Tôn

10/2008/QĐ.BVHTTDL

ngày 26/02/2008

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp quốc gia

54

Hố Thờ

Di tích khảo cổ

Xã Tri Tôn

2037/QĐ-CT.UB, ngày

16/10/2003

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

55

Chùa Vân Long

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Tri Tôn

2366/QĐ-UBND, ngày

18/12/2012

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp tỉnh

Xã Chợ Mới

56

Dinh Chưởng Binh Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh

Di tích lịch sử

Xã Chợ Mới

1248/QĐ.UBND,

ngày 14/05/2007

UBND

xã Chợ Mới

Di tích cấp tỉnh

57

Dinh Nguyễn Hữu Cảnh

Di tích lịch sử

Xã Chợ Mới

2419/QĐ-CT.UBND

ngày 26/11/2003

UBND

xã Chợ Mới

Di tích cấp tỉnh

Phường Long Phú

58

Miếu Hội

Di tích lịch sử cách mạng

Phường Long Phú

2422/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

phường Long Phú

Di tích cấp tỉnh

59

Đình Long Phú

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

Phường Long Phú

1566/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

UBND

phường Long Phú

Di tích cấp tỉnh

Xã An Châu

60

Đình Phú Nhuận

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã An Châu

1567/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

UBND

xã An Châu

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

Xã Định Mỹ

61

Đình Vĩnh Phú

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Định Mỹ

1568/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

UBND

xã Định Mỹ

Di tích cấp tỉnh

Xã An Phú

62

Đình Vĩnh Hội Đông

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã An Phú

101/QĐ-CT.UB, ngày

17/01/2005

UBND

xã An Phú

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình Thạnh Đông

63

Đình Bình Thạnh Đông

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Bình Thạnh Đông

102/QĐ-CT.UB, ngày

17/01/2005

UBND

xã Bình Thạnh Đông

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hậu

64

Đình Đa Phước

Kiến trúc nghệ thuật

Xã Vĩnh Hậu

05/1999/QĐ.BVHTT,

ngày 12/02/1999

UBND

xã Vĩnh Hậu

Di tích cấp quốc gia

65

Đình Vĩnh Thành

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Vĩnh Hậu

3258/QĐ-UBND,

ngày 05/12/2005

UBND

xã Vĩnh Hậu

Di tích cấp tỉnh

66

Đình Vĩnh Trường

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Vĩnh Hậu

3259/QĐ-UBND,

ngày 05/12/2005

UBND

xã Vĩnh Hậu

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

67

Chùa Phước Trường

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Hậu

2133/QĐ-UBND,

ngày 27/10/2006

UBND

xã Vĩnh Hậu

Di tích cấp tỉnh

Xã Khánh Bình

68

Đình Khánh Bình

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Khánh Bình

2490/QĐ-UBND,

ngày 04/11/2009

UBND

xã Khánh Bình

Di tích cấp tỉnh

Xã Phú Lâm

69

Thánh Thất Phú Lâm

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Phú Lâm

395/QĐ-UBND, ngày

03/3/2010

UBND

xã Phú Lâm

Di tích cấp tỉnh

Xã Ô Lâm

70

Đồi Tức Dụp

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Ô Lâm

666/VH-QĐ, ngày

01/4/1985

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp quốc gia

71

Căn cứ Cách mạng Ô Tà Sóc

Lịch sử cách mạng

Xã Ô Lâm

52/2001/QĐ.BVHTT,

ngày 28/12/2001

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp quốc gia

72

Chùa Snaydonkum

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Ô Lâm

2235/QĐ-UB, ngày

29/10/2013

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

73

Chùa Svay- Ta-Nâp

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

Xã Ô Lâm

2236/QĐ-UB, ngày

29/10/2013

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp tỉnh

Xã Phú Hòa

74

Đá Nổi

Di tích Khảo cổ

Xã Phú Hòa

885/QĐ-UBND, ngày

21/3/2017

UBND

xã Phú Hòa

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Trạch

75

Chùa Vĩnh Hòa

Kiến trúc nghệ thuật

Xã Vĩnh Trạch

Số: 3338/QĐ-UBND,

ngày 3/11/2017

UBND

xã Vĩnh Trạch

Di tích cấp tỉnh

Phường Châu Đốc

76

Đình Vĩnh Ngươn

Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật

Phường Châu Đốc

1713/QĐ-BVHTTDL

ngày 02/6/2011

UBND

phường Châu Đốc

Di tích cấp quốc gia

77

Đình Châu Phú

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Châu Đốc

1288/VH-QĐ ngày

16/11/1988

UBND

phường Chậu Đốc

Di tích cấp quốc gia

78

Miếu Vệ Thủy

Di tích lịch sử

Phường Châu Đốc

2307/QĐ-UBND

ngày 30/9/2020

UBND

phường Châu Đốc

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

79

Kênh Vĩnh Tế

Di tích lịch sử

Phường Châu Đốc

102/QĐ-UBND ngày

22/01/2025

UBND

phường Chậu Đốc

Di tích cấp tỉnh

Xã Ba Chúc

80

Nhà Mồ Ba Chúc

Di tích lịch sử (chứng tích tội ác)

Xã Ba Chúc

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

81

Chùa Tam Bửu

Di tích lịch sử

Xã Ba Chúc

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

82

Chùa Phi Lai

Di tích lịch sử

Xã Ba Chúc

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

83

Địa điểm chiến thắng Cầu Sắt Vĩnh Thông

Di tích lịch sử

Xã Ba Chúc

QĐ Số 1854/QĐ-

UBND, ngày 6/8/2021

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp tỉnh

Xã Tây Phú

84

Miếu Bà Chúa Xứ Tây Phú

Di tích lịch sử

Xã Tây Phú

QĐ Số 815/QĐ-

UBND, ngày 6/6/2023

UBND

xã Tây Phú

Di tích cấp tỉnh

Phường Rạch Giá

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

85

Mộ và Đình thần Nguyễn Trung Trực

Di tích lịch sử

Phường Rạch Giá

191-VH/QĐ, ngày

22/3/1988

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

86

Chùa Sắc Tứ Tam Bảo

Di tích lịch sử

Phường Rạch Giá

191-VH/QĐ, ngày

22/3/1988

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

87

Đình Vĩnh Hòa

Di tích lịch sử

Phường Rạch Giá

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

88

Chùa Quan Đế

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Rạch Giá

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

89

Nhà số 21 đường Nguyễn Văn Trỗi

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Rạch Giá

933-VH/QĐ, ngày

28/9/1990

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

90

Chùa Láng Cát (Ratanaransi)

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Rạch Giá

921-QĐ/BT, ngày

20/7/1994

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

91

Mộ Huỳnh Mẫn Đạt

Di tích lịch sử

Phường Rạch Giá

961-QĐ/BT, ngày

20/7/1994

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

92

Chùa Phật lớn

Di tích lịch sử - Nghệ thuật

Phường Rạch Giá

53/2001/QĐ-BVHTT,

ngày 28/12/2001

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp quốc gia

93

Mộ Hội Đồng Suông

Di tích kiến trúc - Nghệ thuật

Phường Rạch Giá

642-QĐ/UB, ngày

27/3/1998

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp tỉnh

94

Mộ hầm bí mật

Di tích lịch sử cách mạng

Rạch Giá

2670/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp tỉnh

95

Địa điểm ra mắt Ủy ban nhân dân cách mạng tỉnh Rạch Giá ngày 27

tháng 8 năm

1945

Di tích lịch sử - văn hóa

Rạch Giá

1645/QĐ-UBND,

ngày 23/10/2025

UBND

phường Rạch Giá

Di tích cấp tỉnh

Xã Mỹ Thuận

96

Chùa Sóc Xoài (Rājakuśala Pabenjey)

Di tích kiến trúc - Nghệ thuật

Xã Mỹ Thuận

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

xã Mỹ Thuận

Di tích cấp quốc gia

97

Nền Chùa

Di tích khảo cổ

Xã Mỹ Thuận

103-QĐ-BVHTT,

ngày 01/12/2004

UBND

xã Mỹ Thuận

Di tích cấp quốc gia

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

98

Giồng Xoài

Di tích khảo cổ học

Xã Mỹ Thuận

2819/QĐ-UBND,

ngày 02/12/2008

UBND

xã Mỹ Thuận

Di tích cấp tỉnh

Phường Vĩnh Thông

99

Chiến thắng Sóc Xoài

Di tích lịch sử

Phường Vĩnh Thông

162/QĐ-UBND, ngày

17/01/2011

UBND

phường Vĩnh Thông

Di tích cấp tỉnh

Xã Sơn Kiên

100

Đền thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Sơn Kiên

1820/QĐ-UBND,

ngày 22/8/2014

UBND

xã Sơn Kiên

Di tích cấp tỉnh

Xã Hòn Đất

101

Ba Hòn (Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo)

Di tích lịch sử và thắng cảnh

Xã Hòn Đất

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

xã Hòn Đất

Di tích cấp quốc gia

102

Chùa Cham pa Hòn Sóc

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Hòn Đất

2580/QĐ-UBND,

ngày 20/10/2023

UBND

xã Hòn Đất

Di tích cấp tỉnh

Xã Định Hòa

103

Chùa Khmer Tổng Quản (Wattsarây- Suađây)

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Xã Định Hòa

103-QĐ-BVHTT,

ngày 01/12/2004

UBND

xã Định Hòa

Di tích cấp quốc gia

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

104

Chùa Cái Bần (Thủy Liễu)

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Định Hòa

2691/QĐ-UBND,

ngày 08/12/2010

UBND

xã Định Hòa

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân Hiệp

105

Đền thờ Quốc Tổ Hùng Vương

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Tân Hiệp

59/2004-QĐ/UB,

ngày 03/9/2004

UBND

xã Tân Hiệp

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân Hội

106

Đình thần Phú Hội

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Tân Hội

2668/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

UBND

xã Tân Hội

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Tuy

107

Đình thần Vĩnh Tuy

Di tịch lịch sử văn hóa

Xã Vĩnh Tuy

2996/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2009

UBND

xã Vĩnh Tuy

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hòa Hưng

108

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá 1961 - 1965

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Hòa Hưng

1819/QĐ-UBND,

ngày 28/8/2014

UBND

xã Vĩnh Hòa Hưng

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình An

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

109

Đình Vĩnh Hòa Hiệp

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Bình An

75/QĐ-UB, ngày 11/8/2003

UBND

xã Bình An

Di tích cấp tỉnh

Xã Kiên Lương

110

Hòn Chông (Hòn Phụ Tử, Chùa Hang và Bãi Dương)

Di tích thắng cảnh

Xã Kiên Lương

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

xã Kiên Lương

Di tích cấp quốc gia

111

Núi Mo So

Di tích lịch sử và thắng cảnh

Xã Kiên Lương

188-QĐ/BT,

ngày13/02/1995

UBND

xã Kiên Lương

Di tích cấp quốc gia

112

Đình thần Hòn Chông

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Kiên Lương

163/QĐ-UBND ngày

17/01/2011

UBND

xã Kiên Lương

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Thành

113

Tháp Cù Là - Nơi diễn ra cuộc biểu tình chống Mỹ Ngụy ngày 10/6/1974

Di tích lịch sử - Địa điểm lịch sử

Xã Châu Thành

993-QĐ/BVHTT,

ngày 28/9/1990

UBND

xã Châu Thành

Di tích cấp quốc gia

Xã Giồng Riềng

114

Nhà bia tưởng niệm Anh hùng

Di tích lịch sử

Xã Giồng Riềng

1864-QĐ/UB, ngày

15/11/2006

UBND

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

liệt sĩ Mai Thị Nương (Hồng Hạnh)

Giồng Riềng

115

Đình Thạnh Hòa

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Giồng Riềng

1863-QĐ/UB, ngày

15/11/2006

UBND

xã Giồng Riềng

Di tích cấp tỉnh

Xã Thạnh Hưng

116

Đình thần Thạnh Hưng

Di tích lịch sử - văn hóa

Xã Thạnh Hưng

1643/QĐ-UBND,

ngày 23/10/2025

UBND

xã Thạnh Hưng

Di tích cấp tỉnh

117

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá

- Thạnh Lộc 1955 - 1960

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Thạnh Hưng

2454/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2012

UBND

xã Thạnh Lộc

Di tích cấp tỉnh

Xã Ngọc Chúc

118

Chiến thắng Lộ Mới, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Ngọc Chúc

2669/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

UBND

xã Ngọc Chúc

Di tích cấp tỉnh

Xã Hòa Thuận

119

Đình thần Hòa Thuận,

Di tích lịch sử - văn hóa

Xã Hòa Thuận

3467/QĐ-UBND,

ngày 30/12/2024

UBND

xã Hòa Thuận

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

huyện Giồng Riềng

Đặc khu Kiên Hải

120

Đình thần Nam Hải Đại Tướng quân

Di tích lịch sử văn hóa

Đặc khu Kiên Hải

1865/QĐ-UB, ngày

15/11/2006

UBND

đặc khu Kiên Hải

Di tích cấp tỉnh

Phường Hà Tiên

121

Mũi Nai

Di tích thắng cảnh

Phường Hà Tiên

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

122

Thạch Động

Di tích thắng cảnh

Phường Hà Tiên

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

123

Núi Đá Dựng

Di tích danh lam thắng cảnh

Phường Hà Tiên

44/2007-QĐ/BVHTT,

ngày 03/8/2007

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

124

Núi Bình San

Di tích thắng cảnh

Phường Hà Tiên

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

125

Nhà tù Hà Tiên

Di tích lịch sử

Phường Hà Tiên

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

126

Chùa Xà Xía

Di tích - Chứng tích chiến tranh

Phường Hà Tiên

74/2003-QĐ/UB,

ngày 11/8/2003

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

127

Chùa Phù Dung

Di tích lịch sử văn hóa

Phường Hà Tiên

18/2004-QĐ/UB,

ngày 07/4/2004

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp tỉnh

128

Chùa Tam Bảo

Di tích lịch sử văn hóa

Phường Hà Tiên

57/2004-QĐ/UB,

ngày 03/9/2004

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp tỉnh

129

Đình Thành Hoàng

Di tích lịch sử văn hóa

Phường Hà Tiên

2995/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2009

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp tỉnh

130

Nhà lưu niệm Thi nhân Đông Hồ

Di tích lịch sử văn hóa

Phường Hà Tiên

184/QĐ-UBND, ngày

01/02/2023

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp tỉnh

Xã Giang Thành

131

Đồn Biên phòng Phú Mỹ

Di tích lịch sử

Xã Giang Thành

3487/1998-QĐ/UB,

ngày 20/10/1998

UBND

xã Giang Thành

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Điều

132

Đình thần Nguyễn Hữu Cảnh

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Vĩnh Điều

2821/QĐ-UB, ngày

13/12/2018

UBND

xã Vĩnh Điều

Di tích cấp tỉnh

133

Bia tưởng niệm Thanh niên xung phong tuyến đường 1C

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Điều

2821/QĐ-UB, ngày

13/12/2018

UBND

xã Vĩnh Điều

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

Đặc khu Phú Quốc

134

Trại giam Phú Quốc

Di tích lịch sử

Đặc khu Phú Quốc

2408/QĐ-TTg, ngày 31/12/2014

UBND

đặc khu Phú Quốc

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

135

Khu bảo tồn biển Phú Quốc

Di tích thắng cảnh

Đặc khu Phú Quốc

3052/QĐ-UBND,

ngày 26/9/2011

UBND

đặc khu Phú Quốc

Di tích cấp tỉnh

136

Đình thần Nguyễn Trung Trực

Di tích lịch sử văn hóa

Đặc khu Phú Quốc

1723/QĐ-UBND,

ngày 08/8/2011

UBND

đặc khu Phú Quốc

Di tích cấp tỉnh

137

Dinh Cậu

Di tích thắng cảnh

Đặc khu Phú Quốc

2455/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2012

UBND

đặc khu Phú Quốc

Di tích cấp tỉnh

Xã Đông Thái

138

Đình Nam Thái

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Đông Thái

3176-QĐ/UB, ngày

22/12/2004

UBND

xã Đông Thái

Di tích cấp tỉnh

Xã Tây Yên

139

Đình Lê Văn Duyệt

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Tây Yên

3089/QĐ-UBND,

ngày 17/12/2015

UBND

xã Tây Yên

Di tích cấp tỉnh

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

Xã Vĩnh Bình

140

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1966 - 1969

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Bình

2998/QĐ-UBND,

ngày 29/12/2016

UBND

xã Vĩnh Bình

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hòa

141

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1972 - 1973

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Hòa

2997/QĐ-UBND,

ngày 29/12/2016

UBND

xã Vĩnh Hòa

Di tích cấp tỉnh

142

Chùa Khmer Xẻo Cạn (Wát Sđây Wooong Sa)

Di tích lịch sử văn hóa

Xã Vĩnh Hòa

58/2004-QĐ, ngày

03/9/2004

UBND

xã Vĩnh Hòa

Di tích cấp tỉnh

143

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1974 - 1975

Di tích lịch sử cách mạng

Xã Vĩnh Hòa

90/QĐ-UBND, ngày

12/01/2018

UBND

xã Vĩnh Hòa

Di tích cấp tỉnh

Liên XÃ: An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Phong Đông

144

Căn cứ U Minh Thượng:

Di tích lịch sử cách mạng

1768-QĐ/VH, ngày

28/6/1997

Di tích cấp quốc gia

- Điểm Bảo tàng dân tộc học

Xã U Minh Thượng

UBND

Xã U Minh Thượng

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

(An Minh Bắc)

- Điểm di tích - khu di tích tượng đài, sân hành lễ, Nhà truyền thống

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

UBND

Xã U Minh Thượng

- Khu di tích tái tạo Căn cứ kháng chiến

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

UBND

Xã U Minh Thượng

- Điểm di tích “Chiến thắng Ngã Ba Cây Bàn”

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

UBND

Xã U Minh Thượng

- Điểm quần thể di tích Xẻo Cạn - Công sự - Khu đón tiếp

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

UBND

Xã U Minh Thượng

- Điểm chiến thắng thứ 11

Xã An Minh

UBND

xã An Minh

- Điểm Rừng Tràm Ban Biện Phú

Xã Vĩnh Thuận

UBND

xã Vĩnh Thuận

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

Ghi chú

- Điểm Vàm Chắc Băng

Xã Vĩnh Thuận

UBND

xã Vĩnh Thuận

- Nơi chi bộ đầu tiên Ranh Hạt

Xã Vĩnh Thuận

UBND

xã Vĩnh Thuận

- Bia chiến thắng Xẻo Rô

Xã An Biên

UBND

xã An Biên

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản