📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 60/1999/QĐ.UBT V/v ban hành bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

📄 Số hiệu: 60/1999/QĐ.UBT🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ📅 30/06/1999

Thuộc tính văn bản

Số hiệu60/1999/QĐ.UBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ
Người kýBùi Hữu Trí — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành30/06/1999
Ngày hiệu lực30/06/1999

Trích yếu nội dung

Quyết định số 60/1999/QĐ.UBT V/v ban hành bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 60/1999/QĐ.UBT Cần Thơ, ngày 01 tháng 7 năm 1999

quyết định của UBND tỉnh cần thơ

"V/v ban hành bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích

quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng "

-------------------------------------

ủy ban nhân tỉnh tỉnh cần thơ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;

- Căn cứ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 1280/1998/QĐ.UBT ngày 05/6/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,

Quyết định :

Điều I: Nay, ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.

Điều II: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều III: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành tỉnh, UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

tM.ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

kt.chủ tịch

Phó Chủ tịch Bùi Hữu Trí

Qui định

Về mức giá nhà, vật kiến trúc để đền bù thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích

quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

(Ban hành kèm theo Quyết định số:.............../1999/QĐ.UBT

ngày......./......./1999 của UBND tỉnh Cần thơ)

ĐVT: đ/m2 sàn XD

Kết cấu công trình

Đơn giá

A. Biệt thự:

1. Biệt thự lầu

2. Biệt thự trệt

1.400.000

1.200.000

B. Nhà lầu: (chỉ tính diện tích tầng trệt, diện tích sàn tính theo đơn giá sàn):

1. Nhà có sàn, mái bê tông, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

2. Nhà 2 tầng sàn bê tông, tường gạch, mái tole, fibro, ngói:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

3. Nhà 2 tầng cột bê bông, cốt thép, tường gạch, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

4. Nhà 2 tầng cột gạch hoặc gỗ, tường gạch, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền Xi măng, hoặc gạch tàu

5. Nhà 2 tầng cột gạch hoặc cây, vách tole, sàn ván, mái ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

6. Nhà 3 tầng có cùng kết cấu như trường hợp 3, 4 và 5 tăng 20% so với đơn giá của nhà cùng loại.

1.200.000

1.100.000

1.000.000

900.000

850.000

800.000

750.000

700.000

650.000

500.000

450.000

400.000

400.000

350.000

300.000

C. Nhà trệt:

I. Nhà xây, cột bê tông(kể cả cột đúc sẵn):

1. Mái bê tông, cốt thép, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

2. Mái ngói, hoặc tole, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

3. Mái lá, tường gạch:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

4. Nhà có cùng kết cấu như trường hợp 2, 3, nhưng vách bên bằng ván, lá: giảm 5% so với đơn giá của nhà cùng loại.

II. Nhà cột gỗ, gạch xây:

1. Tường gạch, mái fibro, ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

2. Một tường, một mái fibro, ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

3. Vách tole hoặc ván, mái fibro, ngói hoặc tole

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

4. Vách lá, mái fibro, ngói hoặc tole:

+ Nền gạch men

+ Nền gạch bông thường

+ Nền xi măng hoặc gạch tàu

5. Nhà có cùng kết cấu như trường hợp 1, 2, 3, 4 nếu là mái lá: giảm đơn giá 40.000 đ/m2 so với nhà cùng loại.

6. Nhà có cùng kết cấu như trường hợp 2, 3, 4 nhưng là gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược: giảm 8% đơn giá so với nhà cùng loại.

7. Nhà nền đất, mái lá, vách lá:

1.000.000

960.000

900.000

500.000

450.000

400.000

250.000

230.000

180.000

400.000

370.000

320.000

350.000

320.000

270.000

270.000

240.000

200.000

170.000

150.000

130.000

60.000

d. Vật kiến trúc:

1. Hàng rào bao quanh nhà, sân:

- Bằng gạch

- Vật liệu khác:

2. Sân:

- Bằng xi măng hoặc gạch tàu

- Lót đan Xi măng

3. Vật kiến trúc khác: tính theo giá xây dựng mới của loại công trình tương đương

Các phần liên quan đến biểu giá:

- Gác lửng bê tông thu theo diện tích thực tế và thu bằng 70% đơn giá kiến trúc tương ứng.

- Sàn ván tính đơn giá 160.000 đ/m2 (kể cả gác lửng).

- Vách chung mỗi vách giảm 3,5%. Vách nhờ mỗi vách giảm 7% trên giá trị nhà.

- Trường hợp nhà cấu trúc nhiều dạng khác nhau, không đồng bộ thì căn cứ vào từng loại kiến trúc để áp dụng đơn giá thích hợp.

- Biểu giá trên đây là đơn giá xây dựng 1m2 mới do UBND tỉnh qui định.

- Căn cứ xác định trị giá nhà = đơn giá x diện tích x giá trị còn lại.

- Biểu giá của vật kiến trúc không phân biệt đơn giá 1m2 xây dựng nhà ở vị trí mặt tiền hay trong hẻm .

tM.ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

kt.chủ tịch

Phó chủ tịch

Bùi Hữu Trí

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_60-1999.pdf · 329 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản