Quyết định 55/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 55/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 20/07/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định 55/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nội dung toàn văn
4
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA _______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện lực;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 139/TTr-SCT ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thi hành); - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (báo cáo); - Vụ pháp chế - Bộ Công Thương (báo cáo); - Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan UBMTTQVN tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VPUBND: LĐ, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; - Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa; - Lưu: VT. KT, PSNH | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng |
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có công trình thủy điện nhỏ.
2. Sở Công Thương; các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan đến các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
3. Chủ sở hữu các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao quyền sở hữu công trình thủy điện nhỏ).
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đối với các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn 01 xã theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện lực.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đối với các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn 01 xã theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn công trình thủy điện trên địa bàn xã.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra, giám sát phương án tích nước lần đầu của chủ đầu tư đối với các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn 01 xã theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện lực.
4. Trước mùa mưa lũ hàng năm, phối hợp kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu công trình thủy điện trên địa bàn xã.
5. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn xã.
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính về an toàn công trình thủy điện trên địa bàn xã theo quy định.
7. Định kỳ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo kết quả quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn xã quản lý, báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện nhỏ trên địa bàn xã về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương (thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm). Báo cáo đột xuất theo đề nghị của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và các đơn vị có chức năng liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn.
2. Tổ chức hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Quy định này theo quy định hiện hành.
3. Hàng năm, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương, Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện của chủ sở hữu công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh.
4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
5. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục và ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử của các thủ tục hành chính liên quan đến các nội dung được phân cấp theo quy định hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp tham gia ý kiến chuyên ngành trong quá trình Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đối với công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn xã theo quy định.
2. Phối hợp thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các nội dung khác có liên quan đến vận hành công trình thủy điện.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp
1. Phối hợp tham gia ý kiến đối với quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện của công trình thủy điện nhỏ nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn theo quy định.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ sở hữu công trình thủy điện thống nhất về nội dung lắp đặt hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn vận hành theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện lực.
3. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, phối hợp chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết; tổ chức truyền đạt thông tin cảnh báo, sơ tán dân cư, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực bị ảnh hưởng khi xảy ra ngập lụt, xả lũ khẩn cấp hoặc sự cố công trình thủy điện.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm, đảm bảo điều kiện cần thiết để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện trách nhiệm được phân cấp theo đúng Quy định này.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện việc quản lý, sử dụng, bố trí và sắp xếp nhân lực phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện trên địa bàn theo quy định phân cấp hiện hành.
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai công tác quản lý nhà nước về an toàn công trình thủy điện.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến nội dung phân cấp đã được tiếp nhận và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện lực.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy định này.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
3. Chủ sở hữu công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn công trình thủy điện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan kịp thời báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.