Quyết định Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 52/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Dương Văn Lượng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 52 /2026/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 566/TTr-SNV ngày 06 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người lao động, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các
sản phẩm, dịch vụ công; doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh (Hđc) tăng thêm tiền lương
H
ệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định
chi phí
tiền lương
của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành,
phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) vùng II là 0,6.
2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) vùng III, IV là 0,5.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương
1.
Việc xác định các xã, phường thuộc vùng II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định từng thời kỳ.
2.
Sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do
doanh nghiệp thực hiện phát sinh trên địa bàn vùng nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh
tăng thêm tiền lương
(
H
đc
) của vùng đó. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công do
một doanh nghiệp thực hiện phát sinh trên nhiều địa bàn khác nhau thì sản phẩm,
dịch vụ công thực hiện phát sinh trên địa bàn vùng nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh
tăng thêm tiền lương (H
đc
) của vùng đó.
3.
Mức lương cơ sở làm căn cứ
xác định chi phí tiền lương của lao động
trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá
, đơn giá
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
là mức lương cơ sở
do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; - LĐVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin tỉnh; -- Lưu: VT, NC. - Hattt/QĐQPPL03 - | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH Dương Văn Lượng |
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 17/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.