Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 41/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Ngô Công Thức — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 18/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 41/2026/QĐ-UBND | An Giang, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 703/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định phân cấp quản lý đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý các công trình thủy lợi tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý các công trình thủy lợi trên địa giới hành chính do cấp xã quản lý, trừ các công trình thủy lợi đã phân cấp tại khoản 1 Điều này.
b) Đối với công trình thủy lợi được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xây dựng trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Ủy ban nhân dân cấp xã có công trình xây dựng thống nhất đơn vị quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có trách nhiệm phối hợp trong quản lý đảm bảo phục vụ hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ của công trình. Trường hợp không thống nhất được thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Định kỳ hằng năm, tổ chức rà soát, cập nhật và bổ sung danh mục công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý. Đồng thời, tổng hợp danh mục công trình thủy lợi do cấp xã quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Ban hành danh mục công trình thủy lợi do cấp mình quản lý. Định kỳ hằng năm, tổ chức cập nhật, bổ sung danh mục công trình thủy lợi do cấp mình quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VP UBND tỉnh: LĐVP, P.KT; - Trung tâm Công báo - Tin học; - Lưu: VT, hmdon. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức |
Phụ lục
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÂN CẤP CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. CỐNG
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
I | Cống đã thi công hoàn thành, đã bàn giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, khai thác và sử dụng | |
1 | Cống Kênh Thứ 7 | xã Đông Thái |
2 | Cống Xẻo Đôi (An Biên) | xã Đông Thái |
3 | Cống Xẻo Quao | xã Đông Thái |
4 | Cống Thứ Tư | xã Tây Yên - xã Đông Thái |
5 | Cống Bà Lý | xã Đông Thái |
6 | Cống Xẻo Vẹt | xã Đông Thái |
7 | Cống Thủy Lợi (AB) | xã Đông Thái |
8 | Cống Hai Nhượng | xã Đông Thái |
9 | Cống Thứ Tư (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) | xã Tây Yên - xã Đông Thái |
10 | Cống Xẻo Vẹt (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) | xã Đông Thái |
11 | Cống Bà Lý (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) | xã Đông Thái |
12 | Cống Hai Nhượng (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) | xã Đông Thái |
13 | Cống Xẻo Dừa (cống thời vụ trên bờ kênh Chống Mỹ) | xã Đông Thái |
14 | Cống Kênh Thủy Lợi (ngã 3 rạch Xẻo Đôi - kênh Thủy Lợi) | xã Đông Thái |
15 | Rọ Ghe | xã Đông Hưng |
16 | Cống An Minh | xã An Minh |
17 | Cống Kim Quy | xã Vân Khánh |
18 | Cống Thuồng Luồng | xã Đông Hưng |
19 | Cống Xẻo Nhàu | xã Tân Thạnh |
20 | Cống Giữa Xẻo Quao - Xẻo Bần | xã Tân Thạnh |
21 | Cống Giữa Xẻo Bần - Thứ 8 | xã Tân Thạnh |
22 | Cống Giữa Thứ 9 - Thứ 10 | xã Tân Thạnh |
23 | Cống Giữa Thứ 10 - Xẻo Ngát | xã Tân Thạnh |
24 | Cống Giữa Xẻo Ngát - Xẻo Nhào | xã Tân Thạnh |
25 | Cống Giữa Thứ 8 - Thứ 9 | xã Tân Thạnh |
26 | Cống Rạch Tà Niên | xã Bình An |
27 | Cống Rạch Cà Lang | xã Bình An |
28 | Cống Kênh Đập Đá | xã Bình An |
29 | Cống Kênh Sóc Tràm | xã Bình An |
30 | Cống, âu thuyền Vàm Bà Lịch | xã Bình An |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
31 | Cống Kênh 15 | xã Hòa Thuận |
32 | Cống Hai Vỹ | xã Hòa Thuận |
33 | Cống Bảy Hồng | xã Hòa Thuận |
34 | Cống Hai Thống | xã Hòa Thuận |
35 | Cống Ba Bình | xã Hòa Thuận |
36 | Cống Kênh Ranh (GR) | xã Hòa Hưng |
37 | Cống Giáo Thìn | xã Hòa Hưng |
38 | Cống Bà Xéo | xã Hòa Hưng |
39 | Cống Hội Đồng Thơm | xã Hòa Hưng |
40 | Cống Cả Sỹ | xã Hòa Hưng |
41 | Cống KH8-C | xã Hòa Hưng |
42 | Cống 14000Đ | xã Hòa Hưng |
43 | Cống Đường Láng | xã Hòa Hưng |
44 | Cống Lý Kỳ | xã Hòa Hưng |
45 | Cống Lộ 62Đ | xã Hòa Thuận |
46 | Cống Bảy Trâm | xã Hòa Thuận |
47 | Cống Kênh Mới | xã Hòa Thuận |
48 | Cống Ông Dèo | xã Hòa Thuận |
49 | Cống Tám Phó | xã Hòa Hưng |
50 | Cống Nhà Băng | xã Hòa Hưng |
51 | Cống Giáo Điểu | xã Hòa Hưng |
52 | Cống Xẻo Lùng | xã Hòa Thuận |
53 | Cống Cái Sắn | xã Hòa Thuận |
54 | Cống Xẻo Cui | xã Hòa Thuận |
55 | Cống Quế Ba | xã Vĩnh Hòa Hưng |
56 | Cống Thủy Lợi (GQ) | xã Vĩnh Hòa Hưng |
57 | Cống Chiến Hào | xã Vĩnh Hòa Hưng |
58 | Cống Rạch Gõ | xã Vĩnh Hòa Hưng |
59 | Cống Năm Lương | xã Vĩnh Hòa Hưng |
60 | Cống Chịch Đùng | xã Vĩnh Hòa Hưng |
61 | Cống Ba Hiệp | xã Vĩnh Hòa Hưng |
62 | Cống Năm Phùng | xã Vĩnh Hòa Hưng |
63 | Cống Ông Thọ | xã Vĩnh Hòa Hưng |
64 | Cống Kênh xã | xã Vĩnh Hòa Hưng |
65 | Cống Bá Đế | xã Vĩnh Hòa Hưng |
66 | Cống Cả Nâu | xã Vĩnh Hòa Hưng |
67 | Cống Năm Phát | xã Vĩnh Hòa Hưng |
68 | Cống Xóm Huế | xã Vĩnh Hòa Hưng |
69 | Cống KH9-C | xã Vĩnh Hòa Hưng |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
70 | Cống Ông Ký | xã Vĩnh Hòa Hưng |
71 | Cống Ba Hồ | xã Vĩnh Hòa Hưng |
72 | Cống Ông Bồi | xã Vĩnh Hòa Hưng |
73 | Cống Kênh Ranh (GQ) | xã Vĩnh Hòa Hưng |
74 | Cống Bảy Miễn | xã Vĩnh Hòa Hưng |
75 | Cống Bờ Tre | xã Vĩnh Hòa Hưng |
76 | Cống Chín Hường | xã Vĩnh Hòa Hưng |
77 | Cống Kênh 5 | xã Bình Giang |
78 | Cống Kênh 285 | xã Bình Sơn |
79 | Cống Kênh Tám | xã Bình Giang |
80 | Cống Rạch Phốc | xã Sơn Kiên |
81 | Cống Vàm Răng | xã Mỹ Thuận |
82 | Cống Số 2 | phường Vĩnh Thông |
83 | Cống Thần Nông | phường Vĩnh Thông |
84 | Cống Thầy Xếp | phường Vĩnh Thông |
85 | Cống Số 3 | phường Vĩnh Thông |
86 | Cống Tà Manh | xã Mỹ Thuận |
87 | Cống Tà Hem | xã Mỹ Thuận |
88 | Cống Tà Lúa | xã Mỹ Thuận |
89 | Cống Số 7 | xã Sơn Kiên |
90 | Cống Kênh Bốn | xã Bình Giang |
91 | Cống Kênh Bảy | xã Bình Giang |
92 | Cống Số 9 | xã Hòn Đất |
93 | Cống Tà Lức | xã Hòn Đất |
94 | Cống Hòn Me 2 | xã Hòn Đất |
95 | Cống Hòn Sóc | xã Hòn Đất |
96 | Cống Lình Huỳnh | xã Hòn Đất |
97 | Cống Kênh 282 | xã Hòn Đất |
98 | Cống Kênh 281 | xã Hòn Đất |
99 | Cống 283 | xã Hòn Đất |
100 | Cống Kênh 284 | xã Hòn Đất |
101 | Cống 286 | xã Bình Sơn |
102 | Cống Vàm Rầy | xã Bình Sơn |
103 | Cống Bình Giang 2 | xã Bình Giang |
104 | Cống T6 | xã Bình Giang |
105 | Cống Bình Giang 1 | xã Bình Giang |
106 | Cống T5 | xã Bình Giang |
107 | Cống Kênh 287 | xã Bình Sơn |
108 | Cống Mương Khâm | xã Sơn Kiên |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
109 | Cống Vàm Răng 2 | xã Sơn Kiên |
110 | Cống Kênh Số 10 | xã Bình Giang |
111 | Cống Kênh Tám Nguyên | xã Bình Sơn |
112 | Cống Kênh Hai (HĐ) | xã Bình Giang |
113 | Cống Kênh 500 | xã Kiên Lương |
114 | Cống Lung Lớn 1 | xã Kiên Lương |
115 | Cống Cái Tre | xã Kiên Lương |
116 | Cống Lung Lớn 2 | xã Kiên Lương |
117 | Cống Ba Hòn | xã Kiên Lương |
118 | Cống 500 - Kênh 8 Thước | xã Kiên Lương |
119 | Cống Kênh Hà Giang | xã Giang Thành |
120 | Cống K10 (ĐQP) | xã Giang Thành |
121 | Cống K12 (ĐQP) | xã Giang Thành |
122 | Nông Trường B (KL-GT) | xã Giang Thành |
123 | Cống K8+500 (ĐQP) | phường Hà Tiên |
124 | Cống Nông Trường | phường Tô Châu |
125 | Cống Số 1 | phường Rạch Giá |
126 | Cống Sông Kiên | phường Rạch Giá |
127 | Cống Kênh Cụt | phường Rạch Giá |
128 | Cống Kênh Nhánh | phường Rạch Giá |
129 | Cống Kênh 12 (UMT) | xã U Minh Thượng |
130 | Cống Kênh 13 (UMT) | xã U Minh Thượng |
131 | Cống Kênh 18 | xã U Minh Thượng |
132 | Cống Kênh 3 | xã U Minh Thượng |
133 | Cống Kênh 16 | xã U Minh Thượng |
134 | Cống Kênh 3B | xã U Minh Thượng |
135 | Cống Rạch Ròng | phường Châu Đốc |
136 | Cống Trường Đua (hộp) | phường Châu Đốc |
137 | Cống Sáu Nhỏ | phường Châu Đốc |
138 | Cống Sáu Nhỏ (mới) | phường Châu Đốc |
139 | Cống Kênh 1 | phường Châu Đốc |
140 | Cống Xuất Khẩu | phường Vĩnh Tế |
141 | Cống kênh 3 Châu Đốc | phường Châu Đốc |
142 | Cống Kênh 4 (kênh Đào) | phường Vĩnh Tế |
143 | Cống Đồn | phường Vĩnh Tế |
144 | Cống Ba Nhịp | phường Vĩnh Tế |
145 | Cống Kênh 10 | phường Vĩnh Tế |
146 | Cống Huỳnh Văn Thu - Đông kênh Tha La | phường Vĩnh Tế |
147 | Cống Nam Huỳnh Văn Thu - Đông Kênh Bảy | phường Vĩnh Tế |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
148 | Cống kênh 7- kênh Đào | phường Vĩnh Tế |
149 | Cống kênh 10 - Bắc kênh Đào | phường Vĩnh Tế |
150 | Cống Sa Tô | xã Khánh Bình |
151 | Cống Bưng Liệt | xã Phú Hữu |
152 | Cống Mương Chà | xã Vĩnh Hậu |
153 | Cống xã Đội | xã Vĩnh Hậu |
154 | Cống La Ma | xã Vĩnh Hậu |
155 | Cống Ba Đạm | xã An Phú |
156 | Cống Xáng Quầy Nam | xã Phú Hữu |
157 | Cống Cá Chày Bắc | xã Phú Hữu |
158 | Cống Tư Thế | xã Phú Hữu |
159 | Cống Sáu Hổ | xã Vĩnh Hậu |
160 | Cống Ba Đệ | xã Phú Hữu |
161 | Cống Lung Môn Nam | xã Vĩnh Hậu |
162 | Cống Bưng Lương Bắc | xã Phú Hữu |
163 | Cống Xáng Quầy Bắc | xã Phú Hữu |
164 | Cống Mương Số 3 Nam | xã Phú Hữu |
165 | Cống Mương Số 3 Bắc | xã Phú Hữu |
166 | Cống TĐ 12 | xã Phú Hữu |
167 | Cống Đìa Mô | xã Phú Hữu |
168 | Cống Út Xuân | xã Phú Hữu |
169 | Cống Cá Chày Nam | xã Phú Hữu |
170 | Cống Bùn Rền | xã Phú Hữu |
171 | Cống Thâm Đường (bờ Nam) | xã Phú Hữu |
172 | Cống Hoài Sức | xã Phú Hữu |
173 | Cống Hai Thành | xã Vĩnh Hậu |
174 | Cống Tập đoàn 14 | xã Tân An |
175 | Cống 13-15 | xã Tân An |
176 | Cống Út Hanh | xã Vĩnh Xương |
177 | Cống Cà Tum | xã Vĩnh Xương |
178 | Cống kênh Cùn | xã Vĩnh Xương |
179 | Cống Ô Mì Nam | xã Vĩnh Xương |
180 | Cống Láng Cá Tra | xã Vĩnh Xương |
181 | Cống 30/4 | xã Châu Phong |
182 | Cống Điên Điển | xã Châu Phong |
183 | Cống Đội Thành | xã Châu Phong |
184 | Cống 26/3 | xã Châu Phong, Hòa Lạc |
185 | Cống Mương Tri | xã Châu Phong |
186 | Cống Phú Vĩnh | xã Châu Phong |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
187 | Cống Km 16 | xã Chợm Vàm |
188 | Cống Km 26 | xã Chợm Vàm |
189 | Cống Phú Hiệp | xã Phú An |
190 | Cống Phú Lạc | xã Hoà Lạc |
191 | Cống Hoà Bình | xã Hoà Lạc |
192 | Cống Phú Bình | xã Bình Thạnh Đông |
193 | Cống Mương Khai | xã Bình Thạnh Đông |
194 | Cống Mương Chùa | xã Bình Thạnh Đông |
195 | Cống Cái Đầm | xã Bình Thạnh Đông |
196 | Cống Bùng Binh | xã Phú Tân |
197 | Cống Phú Hưng | xã Phú Tân |
198 | Cống Phú Thọ | xã Phú Tân |
199 | Cống Km5 | xã Phú Lâm |
200 | Cống Lòng Hồ | xã Phú Tân |
201 | Cống hở Cần Thảo | xã Mỹ Đức |
202 | Cống hở kênh 2 (Bắc C.Thảo) | xã Mỹ Đức |
203 | Cống hở kênh 4 Xuất Khẩu (Nam K.Đào) | xã Mỹ Đức |
204 | Cống hở kênh 1 (Bắc Vịnh Tre) | xã Vĩnh Thạnh Trung |
205 | Cống hở kênh 2 (Bắc Vịnh Tre) | xã Vĩnh Thạnh Trung |
206 | Cống hở kênh 2 (Nam C.Thảo) | xã Mỹ Đức |
207 | Cống hở kênh 1 (Bắc Cây Dương) | xã Châu Phú |
208 | Cống hở kênh 16 (kênh Ranh) | xã Thạnh Mỹ Tây |
209 | Cống hở kênh 17 (kênh Ranh) | xã Thạnh Mỹ Tây |
210 | Cống hở kênh 12 (kênh Ranh) | xã Thạnh Mỹ Tây |
211 | Cống ngầm đôi kênh 14 (kênh Ranh) | xã Thạnh Mỹ Tây |
212 | Cống hở kênh 10 (Nam kênh Đào) | xã Thạnh Mỹ Tây |
213 | Cống hở kênh 10 (bắc C.Thảo) | xã Thạnh Mỹ Tây |
214 | Cống ngầm kênh 11 (Nam kênh Đào) | xã Thạnh Mỹ Tây |
215 | Cống hở kênh 11 (Bắc C.Thảo) | xã Thạnh Mỹ Tây |
216 | Cống hở kênh 13 (kênh ranh CP-TB) | xã Thạnh Mỹ Tây |
217 | Cống hở kênh 13 (Bắc C.Thảo) | xã Thạnh Mỹ Tây |
218 | Cống ngầm đôi kênh 14 (Nam K10CP) | xã Châu Phú |
219 | Cống ngầm đôi kênh 14 (Bắc C.Dương) | xã Châu Phú |
220 | Cống hở kênh 15 (Nam K10CP) | xã Châu Phú |
221 | Cống hở kênh 15 (Bắc C.Dương) | xã Châu Phú |
222 | Cống Dòng Bánh Lái | xã Chợ Mới |
223 | Cống 10 Chi | xã Chợ Mới |
224 | Cống Liên Hoàn | xã Chợ Mới |
225 | Cống xã Niếu | xã Chợ Mới |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
226 | Cống Út Danh | xã Chợ Mới |
227 | Cống Lung Giang | xã Chợ Mới |
228 | Cống Ông Tre | xã Chợ Mới |
229 | Cống Tám Hữu | xã Nhơn Mỹ |
230 | Cống Tư Lâm | xã Nhơn Mỹ |
231 | Cống Đòn Dong | xã Nhơn Mỹ |
232 | Cống Đìa Biển | xã Nhơn Mỹ |
233 | Cống Tám Nghiêm | xã Nhơn Mỹ |
234 | Cống Kênh Ngang | xã Nhơn Mỹ |
235 | Cống Cả Bé | xã Long Điền |
236 | Cống Đòn Dong (Đông Quản Bèn) | xã Long Điền |
237 | Cống Đòn Dong (Đông Trà Thôn) | xã Long Điền |
238 | Cống Tám xã | xã Long Điền |
239 | Cống Ranh Ấp | xã Long Điền |
240 | Cống Xẻo Môn | xã Long Điền |
241 | Cống Ngọn Hào Thơ | xã Long Điền |
242 | Cống Hào Thơ | xã Long Điền |
243 | Cống 78 | xã Long Điền |
244 | Cống 83 | xã Long Điền |
245 | Cống Út Bà Năm (TV1) | xã Long Kiến |
246 | Cống Lung Họ (TV2) | xã Long Kiến |
247 | Cống Kênh Sườn | xã Long Kiến |
248 | Cống Hậu Thầy Quản | xã Long Kiến |
249 | Cống Lò Mo | xã Long Kiến |
250 | Cống Nông Trường | xã Long Kiến |
251 | Cống Hai Đậm | xã Long Kiến |
252 | Cống Đặng Huệ Kiết | xã Long Kiến |
253 | Cống 30/4 | xã Long Kiến |
254 | Cống Ngọn Cái | xã Long Kiến |
255 | Cống 30/4 (An Bình-An Khương) | xã Long Kiến |
256 | Cống Ngọn Cần Thay (TV1) | xã Hội An |
257 | Cống Trà Lót (TV2) | xã Hội An |
258 | Công Ông Ngoặc | xã Hội An |
259 | Cống 19/5 (TV3) | xã Hội An |
260 | Cống Bầu Gáo (TV3) | xã Hội An |
261 | Cống Trà Côn (3 Bì) | xã Hội An |
262 | Cống Trụ Bon (TV8) | xã Hội An |
263 | Cống Bà Giảng | xã Hội An |
264 | Cống Xẻo Môn | xã Hội An |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
265 | Cống Bảy Đực | xã Hội An |
266 | Cống Mương Nhỏ (TV1) | xã Hội An |
267 | Cống Ngọn La Kết (TV3) | xã Hội An |
268 | Cống Thống Nhất (TV1) | xã Hội An |
269 | Cống Ngã Bát (TV5) | xã Hội An |
270 | Cống Bà Cọc (TV2) | xã Hội An |
271 | Cống Tư Thân (TV15) | xã Cù Lao Giêng |
272 | Cống Đòn Dong (TV1) | xã Cù Lao Giêng |
273 | Cống Thầy Cai (TV1) | xã Cù Lao Giêng |
274 | Cống Lung Đìa Giữa (TV2) | xã Cù Lao Giêng |
275 | Cống Kênh Ngang (TV7) | xã Cù Lao Giêng |
276 | Cống Hai Nho (TV5) | xã Cù Lao Giêng |
277 | Cống Ông Hé (TV8) | xã Cù Lao Giêng |
278 | Cống 1/5 (TV9) | xã Cù Lao Giêng |
279 | Cống Tư Kiến (TV14) | xã Cù Lao Giêng |
280 | Cống Kênh Ngang Đông (TV11) | xã Cù Lao Giêng |
281 | Cống Quyết Thắng | xã Nhơn Mỹ |
282 | Cống Đoàn Kết | xã Nhơn Mỹ |
283 | Cống Sáu Thước | xã Nhơn Mỹ |
284 | Cống Mương Khai | xã Nhơn Mỹ |
285 | Cống Kênh 5 | xã Chợ Mới |
286 | Cống Cà Mau | xã Chợ Mới |
287 | Cống Cây Mít | phường Thới Sơn |
288 | Cống Ranh (hộp) | phường Thới Sơn |
289 | Cống Số 5 (hộp) | phường Tịnh Biên |
290 | Cống Trà Sư | phường Thới Sơn |
291 | Cống Tha La | phường Thới Sơn |
292 | Cống Nhơn Thới | phường Thới Sơn |
293 | Cống kênh 15 - Văn Lanh | xã Núi Cấm |
294 | Cống kênh 15 - An Lạc | xã Núi Cấm |
295 | Cống 1 | phường Mỹ Thới |
296 | Cống 2 | phường Mỹ Thới |
297 | Cống 3 | phường Mỹ Thới |
298 | Cống Kênh Cũ | xã Vĩnh Hanh |
299 | Cống số 4 - ĐT941 | xã Vĩnh An |
300 | Cống Đòn Dong - Ba Thê | xã Vĩnh An |
301 | Cống Đòn Dong - NCNG | xã Vĩnh Hanh |
302 | Cống kênh Cũ - Ba Thê | xã Vĩnh An |
303 | Cống kênh Cũ - NCNG | xã Vĩnh Hanh |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
304 | Cống Vĩnh Bình 1 - Ba Thê | xã Vĩnh An |
305 | Cống Vĩnh Bình 1 - NCNG | xã Vĩnh Hanh |
306 | Cống kênh Làng - Ba Thê | xã Vĩnh An |
307 | Cống kênh Làng - NCNG | xã Vĩnh Hanh |
308 | Cống kênh Tân Phú - Ba Thê | xã Vĩnh An |
309 | Cống kênh Tân Phú - NCNG | xã Vĩnh Hanh |
310 | Cống Số 4 - K. Ngang Huệ Đức | xã Vĩnh Hanh |
311 | Cống kênh Thanh Niên | xã Vĩnh An |
312 | Cống hở kênh Vĩnh Tây - Bắc kênh Ba Thê | xã Tây Phú |
313 | Cống hở kênh Trường Tiền - Bắc kênh Ba Thê | xã Tây Phú |
314 | Cống hở kênh Mỹ Phú Đông - Bắc kênh Ba Thê | xã Tây Phú |
315 | Cống hở kênh Vọng Đông 1 - Bắc kênh Ba Thê | xã Tây Phú |
316 | Cống hở kênh Vọng Đông 2 - Bắc kênh Ba Thê | xã Tây Phú |
317 | Cống hở kênh số 2 - kênh Núi Trọi | xã Óc Eo |
318 | Cống hở kênh Tân Hiệp - Bắc kênh Ba Thê | xã Óc Eo |
319 | Cống hở kênh Núi Tượng - Bắc kênh Ba Thê | xã Óc Eo |
320 | Cống hở kênh Vĩnh Tây - Tây Núi Chóc - NG | xã Định Mỹ |
321 | Cống hở kênh Trường Tiền - Tây Núi Chóc - NG | xã Định Mỹ |
322 | Cống hở kênh Mỹ Phú Đông - Tây Núi Chóc - NG | xã Tây Phú |
323 | Cống hở kênh Vọng Đông 1 - Tây Núi Chóc - NG | xã Tây Phú |
324 | Cống hở kênh Vọng Đông 2 - Tây Núi Chóc - NG | xã Tây Phú |
325 | Cống k.1800 - Bắc K.Ranh AG-KG | xã Thoại Sơn |
326 | Cống hở kênh Giang Thành - Bắc Ba thê Mới | xã Thoại Sơn |
327 | Cống hở kênh Tám Khiết - Nam kênh Mỹ Giang | xã Thoại Sơn |
328 | Cống Huyện Đội | xã Cô Tô |
II | Cống đã thi công hoàn thành, chưa bàn giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý | |
1 | Cống Kênh Thứ Nhất | xã Tây Yên |
2 | Cống Kênh Thứ Hai | xã Tây Yên |
3 | Cống Kênh Thứ Ba | xã Tây Yên |
4 | Cống Kênh Thứ Năm | xã Đông Thái |
5 | Cống Kênh Thứ Sáu | xã Đông Thái |
6 | Cống Xẻo Bần | xã Tân Thạnh |
7 | Cống Kênh Thứ Tám | xã Tân Thạnh |
8 | Cống Kênh Thứ Chín | xã Tân Thạnh |
9 | Cống Kênh Thứ Mười | xã Tân Thạnh |
10 | Cống Xẻo Ngát | xã Tân Thạnh |
11 | Cống Xẻo Lá | xã Tân Thạnh |
12 | Cống Xẻo Đôi (An Minh) | xã Tân Thạnh |
13 | Cống Chủ Vàng | xã Đông Hưng |
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
14 | Cống Mười Thân | xã Đông Hưng |
15 | Cống Mương Đào | xã Đông Hưng |
16 | Cống Cây Gõ | xã Vân Khánh |
17 | Cống Tiểu Dừa | xã Vân Khánh |
III | Cống đang trong giai đoạn đầu tư, chuẩn bị đầu tư | |
1 | Cống Rạch Ngã Bát | xã Tây Yên |
2 | Cống Kênh 40 | xã Tây Yên |
3 | Cống Kênh 20 | xã Tây Yên |
4 | Cống Mương Chùa | xã Tây Yên |
5 | Cống Mương Quao | xã Tây Yên |
6 | Cống Kênh Chống Mỹ | xã Tây Yên |
7 | Cống Kênh Dài | xã Tây Yên |
8 | Cống Xẻo Vẹt (Đê biển) | xã Tây Yên |
9 | Cống Kênh Đê Quốc Phòng (Biên Phòng) | xã Tây Yên |
10 | Cống Xẻo Nhàu ĐB (Đê biển) | xã Tân Thạnh |
11 | Cống T3 - Hòa Điền | xã Hòa Điền |
12 | Cống Phú Mỹ | xã Giang Thành |
13 | Cống Đầm Chích | xã Giang Thành |
II. KÊNH
Số TT |
Tên công trình | Địa điểm (xã, phường) | Chiều dài (km) |
1 | Kênh Hà Giang | Vĩnh Điều, Giang Thành, phường Đông Hồ | 25,3 |
2 | Kênh Nông Trường | Vĩnh Điều, Giang Thành, Hòa Điền | 25,5 |
3 | Kênh T3 | Vĩnh Điều, Hòa Điền | 27,0 |
4 | Kênh Thời Trang | Vĩnh Điều, Hòa Điền | 25,0 |
5 | Kênh T4 | Vĩnh Điều, Hòa Điền, Vĩnh Gia | 28,2 |
6 | Kênh Võ Văn Kiệt (T5-Tuần Thống) | Kiên Lương, Vĩnh Điều, Hòa Điền, Bình Giang, Ba Chúc, Vĩnh Gia | 40,1 |
7 | Kênh Ba Hòn | Kiên Lương | 8,0 |
8 | Kênh Tám Thước | Hòa Điền | 8,2 |
9 | Kênh Cái Tre | xã Kiên Lương | 11,1 |
10 | Kênh Lung Lớn 1 | xã Kiên Lương | 8,5 |
11 | Kênh Lung Lớn 2 | xã Kiên Lương | 15,5 |
12 | Kênh T6 | xã Bình Giang, Ba Chúc, Ô Lâm, Vĩnh Gia | 37,9 |
13 | Kênh Tám Ngàn | xã Bình Sơn, Bình Giang, Tri Tôn, Ô Lâm, Vĩnh Gia | 33,0 |
14 | Kênh Tri Tôn | xã Hòn Đất, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Núi Cấm, Cô Tô, Tri Tôn | 58,0 |
Số TT |
Tên công trình | Địa điểm (xã, phường) | Chiều dài (km) |
15 | Kênh Mỹ Thái | xã Sơn Kiên | 17,7 |
16 | Kênh Ba Thê | xã Mỹ Thuận, Châu Phú, Bình Mỹ, Vĩnh An, Tây Phú, Óc Eo | 56,5 |
17 | Kênh Kiên Hảo | xã Mỹ Thuận | 24,1 |
18 | Kênh Bình Giang 1 | xã Bình Giang | 6,7 |
19 | Kênh Bình Giang 2 | xã Bình Giang | 7,2 |
20 | Kênh Vàm Rầy | xã Bình Sơn | 6,0 |
21 | Kênh 287 | xã Bình Sơn | 6,6 |
22 | Kênh 286 | xã Bình Sơn | 7,0 |
23 | Kênh 285 | xã Hòn Đất, Bình Sơn | 7,0 |
24 | Kênh 284 | xã Hòn Đất | 7,3 |
25 | Kênh 283 | xã Hòn Đất | 7,0 |
26 | Kênh 282 | xã Hòn Đất | 7,9 |
27 | Kênh 281 | xã Hòn Đất | 3,4 |
28 | Kênh Lình Huỳnh | xã Hòn Đất | 9,3 |
29 | Kênh Hòn Sóc | xã Hòn Đất | 13,2 |
30 | Kênh Số 9 | xã Hòn Đất, xã Sơn Kiên | 11,0 |
31 | Kênh Kiên Bình | xã Sơn Kiên | 6,0 |
32 | Kênh Vàm Răng | xã Sơn Kiên | 5,8 |
33 | Kênh Tà Lúa | xã Mỹ Thuận | 4,0 |
34 | Kênh Tà Hem | xã Mỹ Thuận | 3,9 |
35 | Kênh Tà Manh | xã Mỹ Thuận | 3,5 |
36 | Kênh Cầu Số 3 | phường Vĩnh Thông | 3,0 |
37 | Kênh Thần Nông | phường Vĩnh Thông | 3,0 |
38 | Kênh Cầu Số 2 | phường Rạch Giá, Vĩnh Thông | 3,0 |
39 | Kênh Cầu Số 1 | phường Rạch Giá | 4,2 |
40 |
Kênh Rạch Giá - Long Xuyên | phường Vĩnh Thông, xã Tân Hội, Bình Đức, Long Xuyên, An Châu, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Định Mỹ, Thoại Sơn |
69,2 |
41 | Kênh Đòn Dông | xã Thạnh Lộc, Tân Hội, Thạnh Đông, Tân Hiệp | 28,0 |
42 | Kênh Cái Sắn | xã Thạnh Lộc, Châu Thành, Tân Hiệp, Mỹ Thới, Phú Hòa | 37,8 |
43 | Kênh KH1 | xã Thạnh Lộc, Tân Hiệp, Thạnh Đông | 35,6 |
44 | Kênh Chưng Bầu | xã Châu Thành, Giồng Riềng, Thạnh Đông, Tân Hiệp | 30,0 |
45 | Kênh KH3 | xã Giồng Riềng, Thạnh Hưng | 28,2 |
46 | Kênh Thốt Nốt | xã Thạnh Hưng | 17,0 |
47 | Kênh Bến Nhất - Giồng Riềng | xã Long Thạnh, Giồng Riềng | 11,0 |
48 | Kênh Xáng Thị Đội | xã Thạnh Hưng | 12,8 |
49 | Kênh Ô Môn | xã Hòa Hưng, Hòa Thuận, Vĩnh Hòa Hưng | 22,5 |
50 | Kênh KH8 | xã Hòa Hưng, Hòa Thuận, Vĩnh Hòa Hưng | 7,0 |
Số TT |
Tên công trình | Địa điểm (xã, phường) | Chiều dài (km) |
51 | Kênh KH9 | xã Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Hưng | 18,0 |
52 | Kênh Đường Xuồng Thuỷ Liễu | xã Long Thạnh, Định Hòa | 11,0 |
53 | Kênh KH5 | xã Định Hòa, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng | 38,6 |
54 | Kênh KH6 | xã Gò Quao, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng | 36,0 |
55 | Kênh KH7 | xã Hòa Thuận, Hòa Hưng, Ngọc Chúc | 22,0 |
56 | Kênh Thứ Nhất | xã Tây Yên | 11,9 |
57 | Kênh Thứ 2 | xã Tây Yên | 11,4 |
58 | Kênh Thứ 3 | xã Tây Yên | 12,0 |
59 | Kênh Thứ 4 | xã Đông Thái, Tây Yên | 11,0 |
60 | Kênh Thứ 5 | xã Đông Thái | 11,8 |
61 | Kênh Thứ 6 | xã Đông Thái | 12,8 |
62 | Kênh Thứ 7 | xã Đông Thái | 10,5 |
63 | Kênh Xẻo Quao | xã Tân Thạnh, Đông Thái | 13,0 |
64 | Kênh Xẻo Bần | xã Tân Thạnh | 14,0 |
65 | Kênh Thứ 8 | xã Tân Thạnh | 14,0 |
66 | Kênh Thứ 9 | xã Tân Thạnh | 14,5 |
67 | Kênh Xẻo Nhàu | xã Tân Thạnh | 11,8 |
68 | Kênh Thứ 10 | xã Đông Hưng | 12,8 |
69 | Kênh Chủ Vàng | Đông Hưng | 9,7 |
70 | Kênh 10 Thân | Đông Hưng | 11,0 |
71 | Kênh Kim Quy | Vân Khánh | 17,0 |
72 | Kênh Đê bao ngoài | U Minh Thượng | 60,0 |
73 | Kênh Xẻo Cạn | U Minh Thượng | 10,0 |
74 | Kênh Làng Thứ 7 | Đông Thái, Tân Thạnh, Đông Hòa, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận | 54,5 |
75 | Kênh Xáng Chắc Băng | Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong | 8,0 |
76 | Kênh Cạnh Đền | Vĩnh Phong | 5,5 |
77 | Kênh Vĩnh Tế | Châu Đốc, Vĩnh Tế, Thới Sơn, Tịnh Biên, Ba Chúc, Vĩnh Gia, Giang Thành, Vĩnh Điều | 66,59 |
78 | Kênh Trà Sư | Thới Sơn, An Cư, Chi Lăng, Núi Cấm | 25,7 |
79 | Kênh Mặc Cần Dưng | Núi Cấm, Cô Tô, Vĩnh An, Vĩnh Hanh, Cần Đăng, Bình Hòa | 39,9 |
80 | Kênh Núi Chóc - Năng Gù | xã Bình Mỹ, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Định Mỹ, Tây Phú, Thoại Sơn, Óc Eo | 39,5 |
81 | Kênh 10 Châu Phú | Vĩnh Thạnh Trung, Châu Phú, Thạnh Mỹ Tây, Cô Tô | 38,9 |
82 | Kênh Tròn (Đòn Dông) | Mỹ Thới, Phú Hòa, Vĩnh Trạch | 19,0 |
83 | Kênh Xáng | Long Phú, Tân An, Châu Phong, Vĩnh Hậu | 11,1 |
Số TT |
Tên công trình | Địa điểm (xã, phường) | Chiều dài (km) |
84 | Kênh Cần Thảo | Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trunghạnh Mỹ Tây, Chi Lăng | 21,4 |
85 | Kênh Đào | Châu Đốc, xã Vĩnh tế, Mỹ Đức, Thạnh Mỹ Tây, Thới Sơn, An Cư | 17,0 |
86 | Xép KaTamBong | Châu Đốc, xã Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung | 9,5 |
87 | Kênh Bảy Xã | Vĩnh Xương, Tân an, Phú Hữu, Vĩnh Hậu | 12,8 |
88 | Kênh Nhánh Đông | Vĩnh Xương | 3,4 |
89 | Kênh Vĩnh An | Long Phú, Châu Phong | 10,2 |
90 | Kênh Cà Mau | Chợ Mới, Nhơn Mỹ | 15,0 |
91 | Kênh Long An | Long Kiến, Hội An | 12,0 |
92 | Kênh Mới | Cù Lao Giêng | 9,6 |
93 | Kênh Long Điền A, B | Chợ Mới, Long Điền | 10,7 |
94 | Kênh Mới - Tri Tôn | Ba Chúc, Vĩnh Gia, Ô Lâm | 21,0 |
95 | Kênh Chắc Cà Đao | An Châu | 13,1 |
96 | Kênh Mặc Cần Dện Lớn | Phú Hoà, Vĩnh Trạch | 9,5 |
97 | Kênh Ranh An Giang - Kiên Giang | Vĩnh Gia, Ô Lâm, Cô Tô, Óc Eo, Thoại Sơn, Tân Hội, Mỹ Thuận, Sơn Kiên, Hòn Đất, Bình Sơn, Bình Giang, Vĩnh Điều |
63,1 |
98 |
Kênh Ranh An Giang - Cần Thơ | Mỹ Thới, Phú Hoà, Vĩnh Trạch, Định Mỹ, Thoại Sơn, Tân Hội, Mỹ Thuận, Hòa Hưng, Thạnh Hưng, Hòa Thuận |
73,7 |
99 | Kênh Cái Tàu Thượng | Hội An | 10,3 |
100 | Kênh Lấp Vò | Hội An | 5,0 |
101 | Kênh Cầu Bồn (Tha La) | Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây, Thới Sơn, An Cư, Chi Lăng, Núi Cấm | 27,6 |
102 | Kênh Ngang Huệ Đức | An Châu, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Định Mỹ, Tây Phú | 26,0 |
103 | Kênh ranh Thoại Sơn - Long Xuyên | Phú Hoà, Long Xuyên, Mỹ Thới | 10,7 |
104 | Kênh ranh Tri Tôn - Châu Thành, Thoại Sơn | Cô Tô, Vĩnh An, Tây Phú, Óc Eo | 19,6 |
105 | Kênh Km5 | Tân Châu, Phú Lâm | 5,8 |
106 | Kênh 26/3 | Châu Phong, Hoà Lạc | 8,5 |
107 | Kênh Nhánh Tây | Phú Hữu, Vĩnh Xương | 6,2 |
108 | Rạch Cỏ Lau | Phú Hữu, Vĩnh Xương | 7,4 |
109 | Kênh 7 | Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, Bình Mỹ | 30,0 |
110 | Kênh 13 | Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, Bình Mỹ, Vĩnh An | 19,7 |
111 | Kênh Cầu 15 | Chi Lăng, Núi Cấm, Tri Tôn, Cô Tô | 20,8 |
112 | Kênh Làng | Cô Tô, Vĩnh An, Vĩnh Hanh, Cần Đăng | 20,5 |
Số TT |
Tên công trình | Địa điểm (xã, phường) | Chiều dài (km) |
113 | Kênh Bốn Tổng | Long Xuyên, Mỹ Thới, Phú Hoà, Vĩnh Trạch | 25,0 |
114 | Kênh Ba Thê Mới | Cô Tô, Óc Eo, Thoại Sơn | 28,4 |
115 | Kênh Thần Nông | Châu Phong, Long Phú, Phú Lâm, Chợ Vàm, An Phú, Phú Tân | 22,6 |
116 | Kênh 10 (kênh Vĩnh Tế - kênh Vĩnh Tre) | Vĩnh Tế, Thạnh Mỹ Tây | 18,5 |
TỔNG CỘNG |
| 2.202,5 | |
III. HỒ CHỨA NƯỚC
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
1 | Dương Đông | đặc khu Phú Quốc |
2 | Vân Khánh Đông | xã Đông Hưng |
3 | Bãi Nhà | đặc khu Kiên Hải |
4 | Bãi Cây Mến | đặc khu Kiên Hải |
5 | Nam Du (Bể chứa nước đảo Hòn Ngang) | đặc khu Kiên Hải |
6 | Soài So | xã Tri Tôn |
7 | Ô Tà Sóc | xã Ô Lâm |
8 | Ô Thum | xã Ô Lâm |
9 | Soài Chék | xã Tri Tôn |
10 | Núi Dài 2 | xã Ba Chúc |
11 | Ô Tức Sa | xã An Cư |
12 | Thủy Liêm 1 | xã Núi Cấm |
13 | Thanh Long | xã Núi Cấm |
14 | Tà Lọt | xã Núi Cấm |
15 | Cô Tô | xã Cô Tô |
IV. TRẠM BƠM
Số TT | Tên công trình | Địa điểm |
| Trạm bơm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư | |
1 | Trạm bơm kênh Tàu Lũy | xã U Minh Thượng |
2 | Trạm bơm cống Kênh 3 | xã U Minh Thượng |
3 | Trạm bơm cống Kênh 3B | xã U Minh Thượng |
4 | Trạm bơm cống Kênh Lò Gạch | xã U Minh Thượng |
5 | Trạm bơm cống Kênh 18 | xã U Minh Thượng |
6 | Trạm bơm cống Kênh 9 | xã U Minh Thượng |
7 | Trạm bơm cống Kênh 16 | xã U Minh Thượng |
8 | Trạm bơm cống Kênh 14 | xã U Minh Thượng |
Lược đồ văn bản
- 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang
- 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 114/2018/NĐ-CP Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15
- 54/2024/QH15 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
- 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15
- 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15
- 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
- 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
- 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14
- 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.