📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

📄 Số hiệu: 40/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 13/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTư pháp
Lĩnh vựcCông chứng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýNguyễn Mạnh Quyền — Chủ tịch
Ngày ban hành13/07/2026
Ngày hiệu lực23/07/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

__________________

Số: 40/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________________________________

Hưng Yên, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu

liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 90/TTr-STP ngày 12 tháng 6 năm 2026;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm: việc soạn thảo, kiểm tra, chỉnh sửa giao dịch; đánh máy, in văn bản; sao chụp giấy tờ, văn bản; dịch thuật giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Người yêu cầu công chứng.

3. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Các loại dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

1. Soạn thảo, kiểm tra, chỉnh sửa giao dịch.

2. Đánh máy, in văn bản.

3. Sao chụp giấy tờ, văn bản.

4. Dịch thuật giấy tờ, văn bản.

Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với việc soạn thảo, kiểm tra, chỉnh sửa dự thảo giao dịch liên quan đến việc công chứng

1. Soạn thảo giao dịch là việc tổ chức hành nghề công chứng tạo lập ra dự thảo giao dịch để ghi nhận sự thỏa thuận, xác lập, chấm dứt và thay đổi quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch; các điều khoản giữa các bên tham gia giao dịch đảm bảo phù hợp với pháp luật, không trái đạo đức xã hội theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; hình thức, nội dung, đối tượng của giao dịch phải đảm bảo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật chuyên ngành.

2. Kiểm tra, chỉnh sửa dự thảo giao dịch là việc các tổ chức hành nghề công chứng kiểm tra, chỉnh sửa nội dung, hình thức của dự thảo giao dịch do người yêu cầu công chứng tự soạn thảo và cung cấp, chỉnh sửa những điều khoản được ghi trong dự thảo giao dịch để đảm bảo dự thảo giao dịch phù hợp với pháp luật, không trái đạo đức xã hội theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

3. Giao dịch liên quan đến việc công chứng gồm các loại sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi bằng quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác.

b) Hợp đồng vay tiền; hợp đồng đặt cọc; hợp đồng thế chấp tài sản; hợp đồng cầm cố tài sản; hợp đồng bảo lãnh; hợp đồng mua bán tài sản đấu giá.

c) Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, góp vốn, hợp tác kinh doanh.

d) Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch; hợp đồng huỷ bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch.

đ) Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản.

e) Hợp đồng uỷ quyền, Giấy uỷ quyền.

g) Văn bản phân chia di sản; văn bản từ chối nhận di sản.

h) Di chúc.

i) Văn bản phân chia tài sản chung vợ chồng; nhập tài sản riêng vào tài sản chung; văn bản về chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận.

k) Các loại giao dịch khác.

4. Về thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo giao dịch liên quan đến việc công chứng

Văn bản đã đánh máy được trình bày trên khổ giấy A4, tính theo trang, phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen; cỡ chữ và kiểu chữ theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với việc đánh máy, in văn bản liên quan đến việc công chứng

1. Đánh máy và in văn bản liên quan đến việc công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng sử dụng các công cụ như máy tính, các phần mềm soạn thảo văn bản để nhập liệu từ văn bản, tài liệu đã có sẵn hoặc thông tin do người yêu cầu công chứng cung cấp, chỉnh sửa thể thức và in theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

2. Việc đánh máy và in văn bản phải có nội dung liên quan đến việc công chứng (Tổ chức hành nghề công chứng có quyền từ chối trong trường hợp văn bản được cung cấp không liên quan đến việc công chứng). Tổ chức hành nghề công chứng chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung văn bản đã được đánh máy với nội dung trong văn bản, tài liệu hoặc thông tin do người yêu cầu công chứng cung cấp. Trong quá trình đánh máy nếu phát hiện có sai sót cần chỉnh sửa thì tổ chức hành nghề công chứng phải trao đổi và được sự đồng ý của người yêu cầu công chứng trước khi chỉnh sửa.

3. Việc in ấn văn bản được thực hiện trên nền giấy có định lượng từ 70-80g/m2 (GSM) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017.

Điều 6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sao chụp giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng

1. Sao chụp giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng thực hiện sao chụp toàn bộ nội dung các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng bằng máy photocopy hoặc scan từ bản giấy sang bản giấy, từ bản giấy sang văn bản điện tử và tạo ra các bản sao giống với bản chính.

2. Sao chụp giấy tờ, văn bản được tính theo trang của văn bản gốc. Các giấy tờ, văn bản được yêu cầu sao chụp phải là những giấy tờ liên quan đến việc công chứng các giao dịch được quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

3. Việc sao chụp giấy tờ, văn bản (được tính theo trang của văn bản, giấy tờ) từ bản gốc ra bản chụp được thể hiện trên khổ giấy A4 hoặc A3.

Điều 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch thuật giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch

1. Dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch là việc cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà không làm thay đổi ý nghĩa và nội dung của giấy tờ, văn bản gốc.

2. Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch là các giấy tờ, văn bản còn nguyên vẹn, không bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt nội dung hoặc bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung; không phải là giấy tờ, văn bản thuộc bí mật nhà nước hoặc bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.

3. Cộng tác viên dịch thuật phải ký vào từng trang của bản dịch và phải chịu trách nhiệm trước tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.

4. Giấy tờ, văn bản được dịch thuật có mức phí cao hơn là những loại giấy tờ, văn bản có nhiều từ ngữ chuyên môn mang tính đặc trưng và chuyên sâu hoặc thuộc ngôn ngữ không phổ biến so với những giấy tờ, văn bản thông thường.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, giá tối đa đối với các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh khi không còn phù hợp với quy định pháp luật hoặc tình hình thực tiễn tại địa phương.

2. Hội Công chứng viên tỉnh, các tổ chức hành nghề công chứng tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai các nội dung Quyết định này đến hội viên, công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Quyền

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)40.2026.QĐ.UBND.docx · 32 KB📕Tải file gốc (.pdf)40.2026.QĐ.UBND.pdf · 1.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản