Quyết định số 153/2026/QĐ-UBND Quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 153/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 02/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 13/07/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 153/2026/QĐ-UBND Quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nội dung toàn văn
3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 153/2026/QĐ-UBND |
| Cà Mau, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 555/TTr-STC ngày 15 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 7014/STC-GCS ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thuê nhà, đất là tài sản công.
Điều 3. Danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1. Danh mục tài sản công cho thuê: Nhà, đất chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng).
2. Tiêu chí, mức hỗ trợ
a) Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng 50% số tiền thuê nhà, đất phải nộp của thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.
b) Doanh nghiệp có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh từ 30% đến dưới 50%, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng 50% tiền thuê nhà, đất phải nộp theo hợp đồng.
c) Doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật từ 30% đến dưới 70%, số tiền thuê được hỗ trợ giảm bằng 50% tiền thuê nhà, đất phải nộp theo hợp đồng.
3. Hình thức hỗ trợ
a) Được cho thuê nhà, đất (gắn với quyền sử dụng đất) theo phương thức niêm yết giá.
b) Được giảm tiền thuê nhà, đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
4. Trình tự, thủ tục cho thuê
Trình tự, thủ tục cho thuê thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê nhà, đất là tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết theo quy định hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 5; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTTH (M16), M.A1545/7. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
- 198/2025/QH15 Nghị quyết số 198/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
- 108/2024/NĐ-CP Nghị định số 108/2024/NĐ-CP Quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác
- 230/2025/NĐ-CP Nghị định số 230/2025/NĐ-CP Quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024
- 20/2026/NĐ-CP Nghị định 20/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.