📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định 01/2021/QĐ-TTg Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

📄 Số hiệu: 01/2021/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 05/01/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu01/2021/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành05/01/2021
Lĩnh vựcThương mại – Quảng cáoXuất nhập khẩu

Trích yếu nội dung

Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Ngày 05/01/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 01/2021/QĐ-TTg về việc ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Theo đó, Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm 5 cấp, cụ thể: Dịch vụ gia công hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa chưa được chi tiết ở nơi khác; Dịch vụ vận tải; Dịch vụ du lịch và dịch vụ đi lại khác; Dịch vụ xây dựng; Dịch vụ bảo hiểm và hưu trí; Dịch vụ tài chính; Phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ; Dịch vụ máy tính, thông tin và viễn thông; Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí;… Bên cạnh đó, Ngành cấp 1 gồm 12 dịch vụ được mã hóa bằng 2 chữ số từ 01 đến 12; Ngành cấp 2 gồm 45 dịch vụ được mã hóa bằng 4 chữ số theo dịch vụ cấp 1 tương ứng; Ngành cấp 3 gồm 95 dịch vụ được mã hóa bằng 5 chữ số theo dịch vụ cấp 2 tương ứng; Ngành cấp 4 gồm 136 dịch vụ được mã hóa bằng 6 chữ số theo dịch vụ cấp 3 tương ứng; Ngành cấp 5 gồm 168 dịch vụ được mã hóa bằng 7 chữ số theo dịch vụ cấp 4 tương ứng. Ngoài ra, Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam giải thích rõ những dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu gồm khái niệm, nhận dạng các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ, dịch vụ thuộc phạm vi, không thuộc phạm vi thống kê dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2021. Xem chi tiết Quyết định 01/2021/QĐ-TTg tại đây

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ _________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________________________

Số: 01/2021/QĐ - TTg | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quyết định này là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thống kê xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ theo quy định của Luật Thống kê 2015.

Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung của Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung danh mục Dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

1. Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm 5 cấp (Phụ lục I):

Ngành cấp 1 gồm 12 dịch vụ được mã hóa bằng 2 chữ số từ 01 đến 12;

Ngành cấp 2 gồm 45 dịch vụ được mã hóa bằng 4 chữ số theo dịch vụ cấp 1 tương ứng;

Ngành cấp 3 gồm 95 dịch vụ được mã hóa bằng 5 chữ số theo dịch vụ cấp 2 tương ứng;

Ngành cấp 4 gồm 136 dịch vụ được mã hóa bằng 6 chữ số theo dịch vụ cấp 3 tương ứng;

Ngành cấp 5 gồm 168 dịch vụ được mã hóa bằng 7 chữ số theo dịch vụ cấp 4 tương ứng;

2. Nội dung Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam giải thích rõ những dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu gồm khái niệm, nhận dạng các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ, dịch vụ thuộc phạm vi, không thuộc phạm vi thống kê dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu (Phụ lục II).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Lược đồ văn bản

  • 89/2015/QH13 Luật Thống kê số 89/2015/QH13
  • 85/2017/nđ-cp Nghị định số 85/2017/nđ-cp quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ
  • 94/2016/NĐ-CP Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê
  • 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
  • 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)Quyet-dinh_012021QD-TTg.doc · 545 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản