Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 41/2026/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Bùi Văn Lương — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 25/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026 | |||||
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 3. Nội dung chi và mức chi 1. Chi chế độ công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện 2. Chi tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội: a) Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND; b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi hội nghị, được chi thêm một số khoản sau:
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trong 4. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định:
5. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề 6. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội: Trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng các Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026. 2. Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định nội dung, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức 3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Chính phủ (Báo cáo); Bùi Văn Lương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; - Lưu: VT, CTHĐND.
|
|
|
| ||
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Cấp tỉnh | Cấp xã | |
1 | Chủ trì cuộc họp | Đồng/người/cuộc họp | 150.000 | 100.000 | |
2 | Thành viên tham dự cuộc họp | Đồng/người/cuộc họp | 100.000 | 50.000 | |
3 | Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | Đồng/báo cáo | 500.000 | 300.000 | |
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Cấp tỉnh | Cấp xã | |
1 | Thành viên chính thức của đoàn giám sát | Đồng/người/ngày | 100.000 | 80.000 | |
2 | Các thành viên khác | Đồng/người/ngày | 70.000 | 50.000 | |
|
| ||||
Lược đồ văn bản
- 337/2016/TT-BTC Thông tư số 337/2016/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
- 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 75/2015/QH13 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.