Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 36/2026/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hầu Minh Lợi — Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh |
| Ngày ban hành | 27/05/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 36/2026/NQ-HĐND
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về dự thảo Nghị quyết Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định:
a) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
b) Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Điều 2. Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Xây dựng quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên: 30.000.000 đồng/văn bản.
2. Xây dựng quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định: 18.000.000 đồng/văn bản.
3. Xây dựng quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định: 9.000.000 đồng/văn bản.
Điều 3. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (bao gồm nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình)
a) Định mức chi
Đơn vị: Triệu đồng | |||||
STT | Loại văn bản | Soạn thảo dự thảo văn bản | Thẩm định dự thảo văn bản | Rà soát hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh | Thẩm tra, ban hành |
1 | Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình | ||||
1.1 | Nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên | 140 | 20 | 15 | 75 |
1.2 | Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết | 84 | 12 | 9 | 45 |
1.3 | Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết | 42 | 6 | 4,5 | 22,5 |
2 | Nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình | ||||
2.1 | Nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên | 175 | 75 | ||
2.2 | Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết | 105 | 45 | ||
2.3 | Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết | 52,5 | 22,5 | ||
b) Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng nghị quyết mới; nghị quyết thay thế; nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này. | |||||
Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng, ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết thì áp dụng bằng 60%; nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết thì áp dụng bằng 30% định mức khoán chi của hoạt động, sản phẩm tương ứng tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan thẩm tra căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của văn bản, tình hình thực tế và định mức khoán chi để quyết định mức chi cho từng hoạt động, sản phẩm do cơ quan, đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
2. Định mức chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Định mức ch Đơn vị: Triệu đồng | |||||
STT | Loại văn bản | Soạn thảo dự thảo văn bản | Thẩm định dự thảo văn bản | Rà soát hồ sơ, trình ban hành | |
1 | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh | ||||
1.1 | Quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên | 78 | 12 | 10 | |
1.2 | Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định | 46,8 | 7,2 | 6 | |
1.3 | Quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định | 23,4 | 3,6 | 3 | |
2 | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | ||||
2.1 | Quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên | 23,4 | 3,6 | 3 | |
2.2 | Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định | 14 | 2,2 | 1,8 | |
2.3 | Quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định | 7 | 1 | 1 | |
b) Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từng hoạt động, sản phẩm trong xây dựng quyết định mới; quyết định thay thế; quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này. Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi đối với từnghoạt động, sản phẩm trong xây dựng, ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của 01 quyết định thì áp dụng bằng 60%; quyết định bãi bỏ một phần hoặcbãi bỏ toàn bộ quyết định thì áp dụng bằng 30% định mức khoán chi của hoạt động,sản phẩm tương ứng tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này | |||||
Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ, trình ban hành căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của văn bản, tình hình thực tế và định mức khoán chi để quyết định mức chi cho từng hoạt động, sản phẩm do cơ quan, đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh năm sau; Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh năm sau.
3. Căn cứ danh mục nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động đó tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, cụ thể:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán kinh phí soạn thảo nghị quyết do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình; kinh phí thẩm tra, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan chuyên môn và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh dự toán kinh phí soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
c) Sở Tư pháp dự toán kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động rà soát hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trường hợp trong năm phát sinh văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền giao soạn thảo nhưng chưa có trong danh mục quy định tại khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này lập bổ sung dự toán để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đó, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Điều 2, Điều 3 và Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm có quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện với định mức khoán chi đối với nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm đó quy định tại Điều 2, Điều 3 và Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các Nghị quyết sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Bãi bỏ số thứ tự 16 Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Quy định chuyển tiếp
Các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa được chi trả, thanh, quyết toán kinh phí thì được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Ban của HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NNL).
Phụ lục I
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT MỚI; NGHỊ QUYẾT THAY THẾ; NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 02 NGHỊ QUYẾT TRỞ LÊN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phụ lục II
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT MỚI; NGHỊ QUYẾT THAY THẾ; NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 02 NGHỊ QUYẾT TRỞ LÊN DO CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phụ lục III
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG,
SẢN PHẨM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỚI; QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ; QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 02 QUYẾT ĐỊNH TRỞ LÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Phụ lục IV
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỚI; QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ; QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 02 QUYẾT ĐỊNH TRỞ LÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
- 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 289/2025/NĐ-CP Nghị định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.