📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtChưa xác định

Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

📄 Số hiệu: 29/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên📅 16/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu29/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTư pháp
Lĩnh vựcBan hành văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
Người kýLê Thành Đô — Chủ tịch
Ngày ban hành16/07/2026
Ngày hiệu lực26/07/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 29/2026/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 16 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng

nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh,

Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 6124/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 115/BC-BPC ngày 14 tháng 7 năm 2026; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định về tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

2. Các nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổng mức chi xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

1. Tổng mức chi xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: 250 triệu đồng/văn bản.

b) Các nghị quyết khác: 50 triệu đồng/văn bản.

2. Tổng mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh: 40 triệu đồng/văn bản.

3. Tổng mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30 triệu đồng/văn bản.

Điều 4. Định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Định mức khoán chi xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản mới, thay thế) thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản mới, thay thế): thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Xây dựng nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi như sau:

a) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản trở lên: áp dụng bằng tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; bằng định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản: áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 60% định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Xây dựng nghị quyết, quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản: áp dụng bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 30% định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Người đứng đầu đơn vị dự toán được giao thực hiện nhiệm vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, căn cứ tình hình thực tế và quy định của Nghị quyết này để quyết định mức chi đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và không vượt định mức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước đối với xây dựng từng loại văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Văn bản quy phạm pháp luật đã được chấp thuận đăng ký trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, đang xây dựng thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND. Văn bản quy phạm pháp luật đã được chấp thuận đăng ký trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, chưa xây dựng hoặc được xây dựng từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./.

CHỦ TỊCH

Lê Thành Đô

Phụ lục I

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 29 /2026/NQ-HĐND)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Loại văn bản

Tổng mức chi

Thẩm tra, trình ký nghị quyết

Soạn thảo

Thẩm định

Tổng hợp, rà soát, trình hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

1

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

a)

Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

250

75

140

21

14

b)

Các nghị quyết khác

50

10

32

4,8

3,2

2

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

40

-

32

4,8

3,2

3

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

30

-

24

3,6

2,4

Phụ lục II

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH;

TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ; THẨM TRA NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 29/2026/NQ-HĐND)

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi (Triệu đồng)

Nghị quyết

của Hội đồng nhân dân tỉnh

Quyết định

của Ủy ban

nhân dân tỉnh

Quyết định

của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh

Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Các nghị quyết khác

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

A

SOẠN THẢO

140

32

32

24

1

Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Luật)

Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật

7

1,6

1,6

-

2

Xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật

Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản

7

1,6

1,6

-

3

Xây dựng Tờ trình

Tờ trình

14

3,2

3,84

3,6

4

Xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định

Dự thảo nghị quyết, quyết định

42

9,6

11,2

9,6

5

Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo

-

3,2

-

-

6

Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo

7

1,6

1,6

1,2

7

Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

14

1,6

4

1,92

8

Tổ chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn thảo. Trong đó bắt buộc lấy ý kiến của 04 cơ quan gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ

Biên bản và danh sách tham gia họp hoặc văn bản tham gia ý kiến.

14

3,2

3,2

2,88

9

Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền

Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền

14

1,6

2,56

2,4

10

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

4,2

0,96

0,96

1,2

11

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

2,8

0,64

0,64

1,2

12

Chi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh

Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bằng văn bản

14

3,2

3,2

-

B

THẨM ĐỊNH

21

4,8

4,8

3,6

13

Trường hợp tự thẩm định

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

21

4,8

4,8

3,6

14

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định

a)

Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định

Chi thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp.

10,5

2,4

2,4

1,8

b)

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

10,5

2,4

2,4

1,8

15

Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

a)

Ý kiến thẩm định (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan)

Ý kiến bằng văn bản

10,5

2,4

2,4

1,8

b)

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

10,5

2,4

2,4

1,8

C

TỔNG HỢP, TRÌNH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

14

3,2

3,2

2,4

16.

Tiếp nhận, kiểm tra Hồ sơ dự thảo

Báo cáo/ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hồ sơ dự thảo

3

0,68

0,8

1,2

17.

Chuẩn bị tài liệu để lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua họp, phiếu lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền

Văn bản lấy ý kiến; Tờ trình xin ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền

3

0,68

0,8

-

18

Hoàn thiện dự thảo sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ quan Đảng có thẩm quyền

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan Đảng có thẩm quyền

3

0,68

0,8

-

19

Trình dự thảo sau khi đủ điều kiện theo quy định.

Báo cáo/Phiếu trình hồ sơ dự thảo

2

0,48

0,8

1,2

20

Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra

Báo cáo giải trình

3

0,68

-

-

D

THẨM TRA, TRÌNH KÝ NGHỊ QUYẾT

75

10

-

-

21

Phân công thẩm tra

5

0,67

-

-

Xây dựng văn bản phân công, điều chỉnh nội dung liên quan đến công tác thẩm tra

Thông báo phân công thẩm tra, điều chỉnh phân công thẩm tra (nếu có)

5

0,67

-

-

22

Chủ trì nội dung thẩm tra dự thảo nghị quyết

45

6

-

-

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra

Công văn, kế hoạch hoặc giấy mời họp phục vụ thẩm tra

5

1

-

-

b)

Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết

Báo cáo thẩm tra

40

5

-

-

23

Phối hợp thẩm tra

18

2,4

-

-

Xây dựng báo cáo phối hợp nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của 01 báo cáo phối hợp)

6

0,8

-

-

24

Hoàn thiện dự thảo nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành nghị quyết

Nghị quyết

7

0,93

-

-

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)NQ_29.doc · 130 KB📕Tải file gốc (.pdf)NQ_29.pdf · 4.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản