Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trênđịa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 25/2026/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 27/07/2026 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trênđịa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 25/2026/NQ-HĐND
| Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo
và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập trênđịa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 3421/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 – 2030.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II, Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú, bác sĩ đa khoa (bác sĩ y khoa) hệ chính quy có nguyện vọng về công tác lâu dài tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Bác sĩ đa khoa (bác sĩ y khoa) đã được tuyển dụng, đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh;
c) Bác sĩ đa khoa (bác sĩ y khoa) đã nghỉ hưu có nguyện vọng tiếp tục ký hợp đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh;
d) Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đã trúng tuyển, theo học ngành bác sĩ đa khoa (bác sĩ y khoa) tại các Trường đại học y dược công lập trên cả nước;
đ) Viên chức có trình độ cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng phụ sản trở lên, được phân công thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, công tác tại Trạm Y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chính sách
1. Chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ đào tạo và luân phiên, tăng cường nguồn nhân lực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, vị trí việc làm và chỉ tiêu số người làm việc của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kịp thời đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Trường hợp một người cùng thuộc đối tượng áp dụng các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một chính sách thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ thu hút tại Điều 3 được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo tại Điều 7 phải thực hiện việc đền bù chi phí hỗ trợ thu hút đào tạo khi vi phạm cam kết được quy định tại Nghị quyết này và chính sách pháp luật hiện hành. Học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo, được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo tại Điều 7 phải thực hiện việc đền bù chi phí hỗ trợ đào tạo khi vi phạm cam kết được quy định tại Nghị quyết này.
4. Viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ; học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh được tỉnh cử đi đào tạo đại học theo chế độ cử tuyển; đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo từ chương trình, đề án của bộ, ngành Trung ương; hưởng học bổng toàn phần từ nguồn tài trợ của Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế và chính sách đào tạo khác của tỉnh thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực bác sĩ vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh
1. Đối tượng: Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ y khoa, Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II, bác sĩ chuyên khoa cấp I và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú, bác sĩ đa khoa hệ chính quy.
2. Điều kiện được hưởng chính sách:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
b) Tuổi tham gia công tác còn tối thiểu 10 năm đối với trường hợp đang là viên chức được tiếp nhận từ nơi khác về và tối thiểu 15 năm đối với trường hợp tuyển dụng mới;
c) Có bằng đại học ngành bác sĩ đa khoa;
d) Có chứng nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ quan y tế có thẩm quyền;
đ) Có cam kết thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người được thu hút;
e) Không bị kỷ luật hoặc trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
g) Đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ đa khoa theo địa chỉ sử dụng thì không được hưởng chính sách hỗ trợ thu hút.
3. Mức hỗ trợ thu hút khi được tiếp nhận hoặc tuyển dụng:
a) Giáo sư, Phó Giáo sư: 500 triệu đồng;
b) Tiến sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II: 400 triệu đồng;
c) Bác sĩ nội trú: 350 triệu đồng;
d) Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp I, bác sĩ đa khoa hệ chính quy tốt nghiệp loại xuất sắc: 300 triệu đồng;
đ) Bác sĩ đa khoa hệ chính quy vào công tác tại Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới; vào công tác tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về lĩnh vực lao, phong, tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, lão khoa được hỗ trợ theo mức như sau:
Tốt nghiệp loại giỏi: 300 triệu đồng;
Tốt nghiệp loại khá: 250 triệu đồng;
Tốt nghiệp các loại còn lại: 150 triệu đồng.
e) Bác sĩ đa khoa hệ chính quy vào công tác tại bệnh viện đa khoa khu vực, Trạm y tế cấp xã (trừ Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới) được hỗ trợ theo mức như sau:
Tốt nghiệp loại giỏi: 250 triệu đồng;
Tốt nghiệp loại khá: 200 triệu đồng;
Tốt nghiệp các loại còn lại: 100 triệu đồng.
4. Quyền lợi và trách nhiệm, nghĩa vụ của người được thu hút:
a) Quyền lợi: Được bố trí làm việc phù hợp với chuyên môn, năng lực, sở trường theo đúng vị trí việc làm. Nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện đi đào tạo ở trình độ cao hơn thì được xem xét cử đi học và được hưởng chế độ hỗ trợ đi học theo quy định hiện hành;
b) Nghĩa vụ và trách nhiệm: Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền và quy định của cơ quan nơi công tác. Trong thời gian công tác thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Thời gian công tác tại tỉnh kể từ ngày được tiếp nhận hoặc tuyển dụng tối thiểu 10 năm; riêng đối với Giáo sư, Phó Giáo sư tối thiểu là 07 năm công tác.
Trong thời gian công tác, người được tiếp nhận hoặc tuyển dụng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau phải chịu trách nhiệm bồi thường gấp 02 lần kinh phí hỗ trợ thu hút: Không chấp hành sự phân công công tác của tổ chức; bị kỷ luật buộc thôi việc; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc (trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14); 02 năm công tác liên tục bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ; tự ý bỏ việc.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn, phương thức thu hồi kinh phí đền bù và biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm cam kết quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ thu hút đối với bác sĩ đã nghỉ hưu
1. Đối tượng: Bác sĩ đa khoa, bác sĩ đa khoa có trình độ sau đại học đã nghỉ hưu.
2. Phạm vi áp dụng: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập có các chuyên khoa lao, phong, tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, lão khoa; Trạm Y tế cấp xã, cơ sở y tế đóng trên địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới có nhu cầu hợp đồng đối với vị trí việc làm chuyên môn và còn chỉ tiêu số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
3. Điều kiện hưởng chính sách:
a) Có đủ sức khỏe để tiếp tục công tác;
b) Có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trình độ, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm cần thu hút;
c) Có nguyện vọng tiếp tục ký hợp đồng lao động, làm việc trong các chuyên khoa lao, phong, tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, lão khoa tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh, làm việc tại Trạm Y tế cấp xã, cơ sở y tế đóng trên địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới sau khi nghỉ hưu.
4. Mức hỗ trợ thu hút:
a) Bác sĩ đa khoa: 9.000.000 đồng/tháng;
b) Bác sĩ đa khoa có trình độ sau đại học: 10.000.000 đồng/tháng.
5. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên thực hiện ký hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ,bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Thời hạn ký hợp đồng lao động bảo đảm tuân thủ thời hạn hiệu lực của Nghị quyết.
Điều 5. Chính sách đãi ngộ hàng tháng đối với viên chức y tế
1. Đối tượng:
a) Bác sĩ đa khoa là viên chức đang trực tiếp công tác ở tuyến điều trị và dự phòng tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Viên chức có bằng cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng phụ sản, được phân công thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, công tác tại Trạm y tế cấp xã tại xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới.
2. Điều kiện được hưởng chính sách:
a) Có bằng bác sĩ đa khoa trở lên;
b) Có bằng cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng phụ sản trở lên;
c) Có kết quả đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm trước liền kề với mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
3. Ngoài chế độ lương theo ngạch, bậc và phụ cấp, mức đãi ngộ được hưởng như sau:
a) Bác sĩ đa khoa công tác tại Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, Trung tâm Y tế Quân dân y đặc khu Cồn Cỏ được hưởng 1,0 hệ số mức lương cơ sở/tháng; công tác tại Trạm y tế cấp xã tại các xã còn lại được hưởng 0,7 hệ số mức lương cơ sở/tháng;
b) Bác sĩ đa khoa có trình độ sau đại học chuyên ngành sản, nhi công tác tại Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, Trung tâm Y tế Quân dân y đặc khu Cồn Cỏ được hưởng 1,5 hệ số mức lương cơ sở/tháng;
c) Bác sĩ đa khoa công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh: trực tiếp phục vụ trong lĩnh vực điều trị các chuyên khoa lao, phong, tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, lão khoa được hưởng 1,0 hệ số mức lương cơ sở/tháng; trực tiếp phục vụ trong lĩnh vực điều trị khác được hưởng 0,5 hệ số mức lương cơ sở/tháng;
d) Bác sĩ đa khoa công tác tại bệnh viện đa khoa khu vực đóng trên địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới hoặc trực tiếp phục vụ trong lĩnh vực điều trị các chuyên khoa lao, phong, tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu, lão khoa được hưởng 1,0 hệ số mức lương cơ sở/tháng;
đ) Bác sĩ đa khoa công tác tại bệnh viện đa khoa khu vực không thuộc trường hợp điểm d khoản này được hưởng 0,7 hệ số mức lương cơ sở/tháng;
e) Viên chức có bằng cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng phụ sản, được phân công thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, công tác tại Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới được hưởng 0,7 hệ số mức lương cơ sở/tháng; nếu có trình độ sau đại học được hưởng 1,0 hệ số mức lương cơ sở/tháng.
4. Kinh phí đãi ngộ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Thời gian không tính hưởng chính sách đãi ngộ gồm thời gian nghỉ chế độ thai sản; nghỉ việc riêng không hưởng lương; thời gian đi học liên tục, nghỉ ốm, bị tạm đình chỉ công tác từ 01 tháng trở lên.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ đối với công tác luân phiên, tăng cường bác sĩ cho các tuyến y tế
1. Đối tượng: Bác sĩ đa khoa, bác sĩ đa khoa có trình độ sau đại học.
2. Điều kiện được hưởng chính sách:
a) Bác sĩ là viên chức đang công tác tại bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực và cơ sở y tế tuyến tỉnh được cử đi luân phiên, tăng cường hỗ trợ cho Trạm Y tế cấp xã thiếu bác sĩ;
b) Bác sĩ là viên chức đang công tác tại Trạm Y tế cấp xã được cử luân phiên đến công tác tại bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực;
c) Được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên theo quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
d) Bác sĩ được cử đi luân phiên, tăng cường hỗ trợ cho Trạm Y tế cấp xã từ 01 tháng trở lên theo kế hoạch hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền; bác sĩ công tác tại Trạm Y tế cấp xã được cử luân phiên đến công tác tại bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực từ 01 tháng trở lên theo kế hoạch hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Kinh phí hỗ trợ được chi trả hàng quý sau khi có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
3. Mức hỗ trợ đối với bác sĩ công tác tại bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực và cơ sở y tế tuyến tỉnh được cử đi luân phiên, tăng cường hỗ trợ cho Trạm Y tế cấp xã:
a) Bác sĩ đa khoa: 5.000.000 đồng/tháng; bác sĩ đa khoa có trình độ sau đại học: 6.000.000 đồng/tháng;
b) Hỗ trợ tiền thuê nhà: 2.000.000 đồng/tháng;
c) Trường hợp bác sĩ được cử đi luân phiên, tăng cường hỗ trợ cho Trạm y tế xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/tháng.
4. Mức hỗ trợ đối với bác sĩ đang công tác tại Trạm Y tế cấp xã được cử luân phiên đến công tác tại bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực: 2.000.000 đồng/tháng.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo:
a) Đào tạo sau đại học:
Bác sĩ đa khoa là viên chức hiện đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo Tiến sĩ y khoa, Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II, bác sĩ chuyên khoa cấp I và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú khi đảm bảo điều kiện theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
Riêng đối với bác sĩ đa khoa tham gia chương trình đào tạo bác sĩ nội trú, được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này sau khi trúng tuyển chương trình bác sĩ nội trú.
Cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng phụ sản, được phân công thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, công tác tại Trạm y tế cấp xã thuộc khu vực III, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên khoa cấp I và văn bằng chuyên khoa tương đương.
b) Đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng: Học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh trúng tuyển, theo học ngành bác sĩ đa khoa tại các Trường đại học y dược công lập trên cả nước đăng ký tham gia chính sách đào tạo của tỉnh.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ đào tạo sau đại học gồm: hỗ trợ học phí (không vượt quá mức trần học phí theo quy định của cơ sở giáo dục công lập); hỗ trợ chi phí xây dựng, bảo vệ luận văn, luận án tốt nghiệp sau khi có bằng tốt nghiệp như sau:
Đối với bậc học Tiến sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, Thạc sĩ y khoa chuyên ngành sản nhi, bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành sản nhi và văn bằng chuyên khoa tương đương, Thạc sĩ ngành hộ sinh, Thạc sĩ ngành điều dưỡng phụ sản, chuyên khoa cấp I ngành hộ sinh và văn bằng chuyên khoa tương đương, chuyên khoa cấp I ngành điều dưỡng phụ sản và văn bằng chuyên khoa tương đương: 22 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp công tác tại địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu.
Đối với bậc học Tiến sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú: 20 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp công tác tại các địa bàn còn lại (trừ địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu).
Đối với bậc học Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I và văn bằng bác sĩ chuyên khoa tương đương trình độ chuyên khoa cấp I (trừ Thạc sĩ y khoa chuyên ngành sản nhi, bác sĩ chuyên khoa cấp I chuyên ngành sản nhi và văn bằng chuyên khoa tương đương): 14 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp công tác tại địa bàn xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, đặc khu; 12 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp công tác tại các địa bàn còn lại.
b) Hỗ trợ đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng gồm:
Hỗ trợ học phí (theo thông báo mức thu học phí của cơ sở đào tạo);
Hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập như sau: 05 triệu đồng/tháng; đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số là 06 triệu đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường nhưng không quá 10 tháng/năm học.
Phương thức hỗ trợ: Theo từng năm học, vào thời điểm kết thúc năm học. Học sinh, sinh viên được hỗ trợ kinh phí đào tạo từ thời điểm tham gia chương trình đào tạo cho đến khi kết thúc khóa học (tối đa 06 năm).
3. Cam kết công tác và đền bù chi phí đào tạo
a) Đối với đào tạo sau đại học: Thời gian cam kết công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, việc đền bù chi phí đào tạo đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
b) Đối với đào tạo đại học:
Thời gian cam kết công tác tại tỉnh sau khi tốt nghiệp bằng 2,5 lần thời gian đào tạo được nhận hỗ trợ. Sau khi tốt nghiệp, học viên được xem xét ký hợp đồng lao động, tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật về tuyển dụng lao động, tuyển dụng viên chức; chịu sự phân công của Sở Y tế làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại địa bàn thiếu bác sĩ, xã thiếu bác sĩ trên địa bàn tỉnh, ưu tiên xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Học viên nhận kinh phí hỗ trợ đào tạo phải đền bù chi phí đào tạo gấp 05 lần số tiền được hỗ trợ nếu vi phạm cam kết một trong các trường hợp sau: không tốt nghiệp khóa học hoặc tự ý thôi học; bị kỷ luật buộc thôi học; không chấp hành theo sự bố trí, phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp; thời gian công tác không đủ theo cam kết.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn, phương thức thu hồi kinh phí đền bù và biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm cam kết quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách tỉnh đảm bảo được bố trí trong kinh phí hằng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện các chính sách được quy định tại Nghị quyết này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Hiệu lực thi hànhvà quy định chuyển tiếp
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 166/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo đội ngũ viên chức đơn vị sự nghiệp y tế công lập và chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2026 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp sinh viên được hỗ trợ đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị quyết này, đến năm 2030, nếu chưa hoàn thành chương trình đào tạo thì tiếp tục được hưởng chính sách theo Nghị quyết này cho đến khi kết thúc chương trình đào tạo;
b)Trường hợp đang được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học hoặc đang tham gia đào tạo sau đại học nhưng chưa được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học theo Nghị quyết số 166/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) thì tiếp tục được hỗ trợ theo Nghị quyết số 166/2021/NQ-HĐND cho đến khi tốt nghiệp chương trình đào tạo. Trong trường hợp chưa hoàn thành chương trình đào tạo do lỗi của người học, buộc phải kéo dài thời gian đào tạo so với quy định thì không được hỗ trợ đối với thời gian kéo dài đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ; - Bộ Y tế, Nội vụ; - Cục Kiểm tra VB và TCTHPL, Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND cấp xã; - Báo và PT-TH Quảng Trị; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang |
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15
- 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.