Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 17/2026/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Minh Dũng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 19/06/2026 |
Trích yếu nội dung
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2026/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;
Xét Tờ trình số 562/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 mục IV theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, ngập lụt; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, ngập lụt.
Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất, thiếu nước sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường.
Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai Chương trình bố trí dân cư.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
Việc hỗ trợ phải công bằng, công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng pháp luật. Trong trường hợp có nhiều mức hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng thì xem xét, áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị đổ, sập, trôi mất toàn bộ tại các vùng thiên tai; đặc biệt khó khăn và khu rừng đặc dụng do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, ngập lụt để hỗ trợ chi phí làm nhà ở mới đến nơi an toàn (trên đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân còn đất, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc hỗ trợ di dời vào điểm tái định cư tập trung, xen ghép được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân ở các vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lụt; vùng đặc biệt khó khăn và khu rừng đặc dụng để di dời nhà ở đến nơi an toàn (trên đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân còn đất, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc hỗ trợ di dời vào điểm tái định cư tập trung, xen ghép được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân ở các vùng có nguy cơ bị sạt lở đất để thực hiện việc gia cố vị trí bị sạt lở có ảnh hưởng nhà ở nhằm ổn định tại chỗ (điều kiện hỗ trợ: hộ gia đình, cá nhân có nhà ở gần vùng nguy cơ sạt lở (bờ biển, bờ sông, kênh, rạch,…) có thể gây ảnh hưởng sạt lở trực tiếp đến nhà ở thì thực hiện gia cố vị trí bị sạt lở bằng bê tông nhằm ổn định tại chỗ hạn chế rủi ro xảy ra).
2. Phương thức hỗ trợ
Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức rà soát, thống kê và lập danh sách các hộ gia đình thuộc diện bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục V, VI, VII, VIII, IX, X, XI quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo quy định hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, lốc xoáy, ngập lụt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
6. Quy định chuyển tiếp:
a) Đối với các hộ gia đình, cá nhân đã có hồ sơ đề nghị và được cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân đã có hồ sơ đề nghị nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt thì được xem xét, hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2026.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các phường, xã; - Trung tâm Thông tin điều hành; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Dũng |
|
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- 24/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 13/2025/TT-BNNMT Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT Quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.