📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 102/2026/NQ-HĐND
Nghị quyếtChưa xác định

Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

📄 Số hiệu: 102/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 31/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu102/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcLâm nghiệp
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýNguyễn Đức Dũng — Chủ tịch
Ngày ban hành31/07/2026
Ngày hiệu lực10/08/2026

Trích yếu nội dung

Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 373/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-DT ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 412/BC-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp, bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản (cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi) do động vật rừng gây ra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm h1 khoản 1 Điều 102 Luật Lâm nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống, lao động, học tập hoặc hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải di dời nhà ở khẩn cấp hoặc bị thiệt hại do động vật rừng gây ra.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ thiệt hại về người và tài sản do động vật rừng gây ra trên địa bàn thành phố.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng và đúng mức hỗ trợ;

2. Việc xác định thiệt hại phải căn cứ vào hiện trường thực tế hoặc hồ sơ chứng minh hợp lệ;

3. Không áp dụng đối với trường hợp thiệt hại phát sinh do vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ động vật rừng hoặc do hành vi cố ý tiếp cận, kích động, xua đuổi động vật rừng trái quy định dẫn đến việc bị động vật rừng tấn công.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xem xét hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung theo quy định tại Nghị quyết này đối với từng vụ việc; bảo đảm không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung cho cùng một đối tượng tại cùng thời điểm. Trường hợp cùng một nội dung thiệt hại đủ điều kiện hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này và chính sách khác của Nhà nước thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ.

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ thiệt hại về người, hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản và di dời nhà ở khẩn cấp do động vật rừng gây ra

1. Hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng

a) Người bị thương nặng được cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên, có xác nhận của cơ sở y tế về nguyên nhân do động vật rừng gây ra, được hỗ trợ chi phí điều trị theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp của cơ sở y tế nhưng tối đa không quá 25.000.000 đồng.

b) Trường hợp người bị thương nặng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không có người thân chăm sóc, không thể tự thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ và không xác định được người đại diện hợp pháp để thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ thì cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Hỗ trợ chi phí mai táng

a) Hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra được hỗ trợ chi phí mai táng 25.000.000 đồng.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được hỗ trợ chi phí mai táng 25.000.000 đồng.

3. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản

a) Nội dung và mức hỗ trợ thiệt hại về tài sản là cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra được quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngay sau khi phát hiện có tài sản bị thiệt hại do động vật rừng gây ra thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc để được xem xét, quyết định hỗ trợ.

4. Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp

Hộ gia đình phải thực hiện di dời nhà ở khẩn cấp (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định) do có nguy cơ bị đe dọa trực tiếp từ động vật rừng, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được hỗ trợ chi phí di dời với mức không quá 30.000.000 đồng/hộ.

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định di dời khẩn cấp các hộ gia đình có nguy cơ bị đe dọa trực tiếp từ động vật rừng, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách các hộ gia đình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này cho các hộ gia đình thuộc diện phải di dời nhà ở khẩn cấp.

Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra

1. Thành phần hồ sơ: Bản chính tờ khai đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trình tự và thủ tục thực hiện

a) Nộp hồ sơ

Người bị thương nặng do động vật rừng gây ra, người đại diện hợp pháp của người bị thương nặng hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

b) Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra cung cấp thông tin về tình trạng, thời gian và chi phí điều trị của người bị thương nặng. Đồng thời, đề nghị cơ quan Kiểm lâm sở tại và Công an cấp xã nơi xảy ra sự việc cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc để xác định người bị thương nặng do động vật rừng gây ra thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp làm căn cứ hỗ trợ; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra, xác minh thực tế vụ việc để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, thẩm định hồ sơ và các điều kiện hỗ trợ, trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người bị thương nặng do động vật rừng gây ra, người đại diện hợp pháp của người bị thương nặng hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã nơi sự việc xảy ra và cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Phí, lệ phí: Không.

3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra

1. Thành phần hồ sơ

a) Bản chính Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản chính Giấy báo tử (trừ trường hợp giấy báo tử do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải quyết thủ tục hành chính đã cấp).

2. Trình tự và thủ tục thực hiện

a) Nộp hồ sơ

Người đại diện hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

b) Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan Kiểm lâm sở tại và Công an cấp xã nơi xảy ra sự việc cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc để xác định người chết do động vật rừng gây ra thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp làm căn cứ hỗ trợ; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra, xác minh thực tế vụ việc để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, thẩm định hồ sơ và điều kiện hỗ trợ, trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hộ gia đình có người chết do động vật rừng gây ra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết do động vật rừng gây ra.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Phí, lệ phí: Không.

3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

Điều 6. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản do động vật rừng gây ra

1. Thành phần hồ sơ: Bản chính Tờ khai đề nghị hỗ trợ thiệt hại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trình tự và thủ tục thực hiện

a) Nộp hồ sơ

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại về cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

b) Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ kiểm tra để phối hợp với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại về cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra tiến hành kiểm tra hiện trường, thu thập, xác minh thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến sự việc; thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ.

Tổ kiểm tra gồm: Đại diện Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện một số tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; đại diện thôn, tổ dân phố và cơ quan Kiểm lâm sở tại.

Căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường của Tổ kiểm tra, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định điều kiện hỗ trợ. Trên cơ sở hồ sơ trình của Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp quyết định không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trả kết quả: Trả kết quả xử lý hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; qua dịch vụ bưu chính, bưu chính công ích hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

d) Thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bị thiệt hại là cây trồng, cây lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi do động vật rừng gây ra.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan chủ trì: Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

- Cơ quan phối hợp: Đại diện một số tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, đại diện thôn, tổ dân phố, cơ quan Kiểm lâm sở tại.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản điện tử và bản giấy Quyết định hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này hoặc thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Phí, lệ phí: Không.

3. Số lượng hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 01 bộ.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã và các nguồn
tài chính hợp pháp khác để bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách thành phố theo quy định.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- VP: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;

- Ban CTĐB-UBTVQH;

- Bộ: NN&MT, TC;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -

Bộ Tư pháp;

- Ban TVTU, TT HĐND, UBND thành phố;

- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH thành phố;

- Các Ban của HĐND thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- VP Thành ủy, VP UBND thành phố;

- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể thành phố;

- Văn phòng Điều phối NTM thành phố;

- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Cơ quan Công báo thành phố;

- Cổng Thông tin điện tử thành phố;

- TTXVN tại Đà Nẵng;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Lưu: VT, SNNMT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Dũng

Phụ lục I

MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, CÂY LÂM NGHIỆP,

THỦY SẢN BỊ THIỆT HẠI DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ
(đồng/ha)

I

ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA

1

Diện tích lúa

a)

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

b)

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

c)

Sau gieo trồng trên 45 ngày

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

2

Diện tích mạ

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

3

Diện tích cây hằng năm khác

a)

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

b)

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

c)

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

d)

Đối với cây trồng trong nhà lưới, nhà màng, nhà kính và sản xuất nấm thì hỗ trợ gấp 1,5 lần theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản này

4

Diện tích cây trồng lâu năm

a)

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

Thiệt hại trên 70% diện tích

12.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

6.000.000

b)

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

c)

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

d)

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

II

ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP BỊ THIỆT HẠI DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

3

Diện tích vườn giống, rừng giống

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

4

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

a)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

Thiệt hại trên 70% diện tích

40.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

20.000.000

b)

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

III

ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỊ THIỆT HẠI DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

1

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): hỗ trợ theo diện tích nuôi bị thiệt hại

60.000.000

2

Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè (đồng/100m3 thể tích): hỗ trợ theo thể tích nuôi bị thiệt hại

30.000.000

3

Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác: hỗ trợ theo diện tích nuôi bị thiệt hại

15.000.000

Phụ lục II
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT, MẤT TÍCH) DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ
(đồng/con)

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

Đến 28 ngày tuổi

30.000

Trên 28 ngày tuổi

45.000

2

Chim cút

Đến 28 ngày tuổi

5.000

Trên 28 ngày tuổi

10.000

3

Lợn

Đến 28 ngày tuổi

600.000

Trên 28 ngày tuổi

1.500.000

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

3.000.000

4

Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi

4.000.000

5

Bò sữa trên 6 tháng tuổi

12.000.000

6

Trâu, bò thịt, ngựa

Đến 6 tháng tuổi

3.000.000

Trên 6 tháng tuổi

7.000.000

7

Hươu sao, cừu, dê, đà điểu

2.500.000

8

Thỏ

Đến 28 ngày tuổi

50.000

Trên 28 ngày tuổi

70.000

9

Ong mật

500.000
(đồng/đàn)

Phụ lục III

CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Mẫu số 01

Tờ khai đề nghị hỗ trợ cho người bị thương nặng do động vật rừng gây ra

Mẫu số 02

Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

Mẫu số 03

Danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình cần phải di dời khẩn cấp do nguy cơ đe dọa trực tiếp từ động vật rừng

Mẫu số 04

Tờ khai đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tài sản do động vật rừng gây ra

Mẫu số 05

Quyết định về việc hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây ra

Mẫu số 06

Quyết định về việc hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp do động vật rừng gây ra

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

CHO NGƯỜI BỊ THƯƠNG NẶNG DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) .........................

I. THÔNG TIN NGƯỜI BỊ THƯƠNG

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):

2. Ngày/tháng/năm sinh:……./……../…… Giới tính:……… Dân tộc:………….

3. CCCD/hộ chiếu số:……………… Cấp ngày ........./……../……...

4. Nơi cấp:

5. Địa chỉ thường trú:

6. Số điện thoại liên hệ:

II. THÔNG TIN NGƯỜI KHAI/NGƯỜI ĐẠI DIỆN (nếu có)

Người đại diện hợp pháp
Người thân thích
Cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị

1. Họ và tên/Tên cơ quan, tổ chức :

2. CCCD/hộ chiếu số:……………… Cấp ngày ...../…./…; Nơi cấp:……………

4. Nơi cư trú/Địa chỉ trụ sở:

5. Số điện thoại liên hệ:

6. Quan hệ với người bị thương/tư cách kê khai:

III. THÔNG TIN VỀ VỤ VIỆC

1. Thời gian xảy ra vụ việc:......... giờ.......... ngày .......... tháng .......... năm ..........

2. Địa điểm xảy ra vụ việc:

3. Loài động vật rừng gây thương tích (nếu xác định được):

4. Tóm tắt diễn biến vụ việc:

IV. THÔNG TIN ĐIỀU TRỊ

1. Cơ sở y tế cấp cứu, điều trị:

2. Địa chỉ của cơ sở y tế cấp cứu, điều trị:

3. Số điện thoại liên hệ:

4. Thời gian điều trị: Từ ngày ......../......../.......... đến ngày ......../......../..........

5. Tình trạng thương tích:

6. Số tiền đề nghị hỗ trợ:

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai./.

Ngày .... tháng .... năm ...

NGƯỜI KHAI/NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP/ ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG

I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):

Ngày/tháng/năm sinh:…../ ……/…….Giới tính:……………Dân tộc: ................

2. Hộ khẩu thường trú:

3. Ngày …tháng …… năm ………….. chết

4. Nguyên nhân chết:

5. Tóm tắt sự việc:

6. Thời gian mai táng:

7. Địa điểm mai táng:

II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT

1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng

a) Tên cơ quan, tổ chức:

- Địa chỉ:

b) Họ và tên người đại diện cơ quan:

- Chức vụ:

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng

a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện):

Ngày/tháng/năm sinh: …………/ …………/ ……………

CCCD/hộ chiếu số:………….cấp ngày………… Nơi cấp .............................

b) Hộ khẩu thường trú:

Nơi ở:

c) Quan hệ với người chết:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật./.

Ngày....... tháng.....năm...
NGƯỜI KHAI/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên;

Nếu cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu)

UBND XÃ/PHƯỜNG………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH VÀ SỐ NGƯỜI TRONG

HỘ GIA ĐÌNH CẦN PHẢI DI DỜI KHẨN CẤP DO NGUY CƠ ĐE DỌA TRỰC TIẾP TỪ ĐỘNG VẬT RỪNG

TT

Tên chủ hộ

Địa chỉ

Số người

(người)

Ghi chú

Tổng

Ngày …….. tháng....năm….
NGƯỜI LẬP

(Ký, ghi rõ họ và tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) .........................

I. THÔNG TIN NGƯỜI KÊ KHAI

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):

2. Ngày/tháng/năm sinh:……./……../…… Giới tính:……… Dân tộc:………….

3. CCCD/hộ chiếu số:……………… Cấp ngày ........./……../……...

4. Nơi cấp:

5. Địa chỉ thường trú:

6. Số điện thoại liên hệ:

II. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN BỊ THIỆT HẠI DO ĐỘNG VẬT RỪNG GÂY RA

1. Thời gian xảy ra thiệt hại:......... giờ......... ngày .......... tháng .......... năm ..........

2. Địa điểm xảy ra thiệt hại:

3. Loài động vật rừng gây thiệt hại (nếu xác định được):

4. Loại tài sản bị thiệt hại:

a) Thiệt hại đối với cây trồng

- Cây lúa

+ Địa điểm gieo trồng: ………………

+ Diện tích gieo trồng: ………………

+ Thời gian gieo trồng (ngày … tháng … năm): ………………

+ Diện tích thiệt hại:……………….

- Cây mạ

+ Địa điểm gieo trồng: ………………

+ Diện tích gieo trồng: ………………

+ Thời gian gieo trồng (ngày … tháng … năm): ………………

+ Diện tích thiệt hại:……………….

- Diện tích cây hằng năm khác: … (liệt kê cụ thể tên cây trồng. Ví dụ: ngô, khoai lang, sắn, mía, lạc…)

+ Địa điểm gieo trồng: ………………

+ Diện tích gieo trồng: ………………

+ Thời gian gieo trồng (ngày … tháng … năm): ………………

+ Diện tích thiệt hại:……………….

- Diện tích cây trồng lâu năm: …. (liệt kê cụ thể tên cây trồng)

+ Địa điểm gieo trồng: ………………

+ Diện tích gieo trồng: ………………

+ Thời gian gieo trồng (ngày … tháng … năm): ………………

+ Diện tích thiệt hại:……………….

- Diện tích trồng cây lâu năm:

+ Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thiệt hại trên 70% diện tích………ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích:……….ha.

+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: Thiệt hại trên 70% diện tích…………ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích:……….ha.

+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá
là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây
đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: Thiệt hại trên 70% diện tích…………ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích:…… ….ha.

+ Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu
khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: Thiệt hại trên 70% diện tích…………ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích:……….ha.

b) Thiệt hại đối với cây lâm nghiệp

- Cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp bị thiệt hại:

+ Đối với cây rừng:

++ Đối tượng trồng: …………………………….

++ Địa điểm trồng: ………………………………………………………….

++ Chu kỳ khai thác: ……………………………. Năm

++ Thời điểm trồng: ………………………………

++ Diện tích trồng: …………………………… ha

++ Diện tích bị thiệt hại: ……………………… ha.

+ Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:

++ Địa điểm trồng: ………………………………………………………….

++ Chu kỳ khai thác: ……………………………. Năm

++ Thời điểm trồng: ………………………………

++ Diện tích trồng: …………………………… ha

++ Diện tích bị thiệt hại: ……………………… ha.

- Vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:

+ Đối với vườn giống:

++ Thời điểm xây dựng vườn giống: …………………….…………

++ Địa điểm:……………………………………………………………

++ Diện tích vườn giống: ………………

++ Diện tích bị thiệt hại: ……………………………ha

+ Đối với rừng giống:

++ Thời điểm được công nhận rừng giống: …………….………………………

++ Địa điểm:…………………………………………………………

++ Loài cây: ………………………………….…

++ Diện tích rừng giống: ……………………… ha

++ Diện tích bị thiệt hại: …………………………..ha

- Cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:

+ Nhóm cây sinh trưởng nhanh

++ Địa điểm:…………………………………………………………………

++ Thời điểm gieo ươm: …………….……………………………………………

++ Loài cây: ………………………………………………………………….

++ Diện tích gieo ươm:……………………………… ha

++ Diện tích bị thiệt hại: ………………………… ha

+ Nhóm cây sinh trưởng chậm

++ Địa điểm:…………………………………………………………………

++ Thời điểm gieo ươm: …………….……………………………………………

++ Loài cây: ………………………………………………………………….

++ Diện tích gieo ươm:……………………………… ha

++ Diện tích bị thiệt hại: ………………………… ha

c) Thiệt hại đối với thủy sản (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm):

+ Đối tượng nuôi:…………

+ Địa điểm nuôi:…………..

+ Quy mô: ……………….ha

+ Số lượng giống thả: ……………………..

+ Thời gian thả giống: ………………..

+ Diện tích bị thiệt hại: ………….ha

- Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè

+ Đối tượng nuôi:…………

+ Địa điểm nuôi:…………..

+ Quy mô: ………………. m3

+ Số lượng giống thả: ……………………..

+ Thời gian thả giống: ………………..

+ Thể tích bị thiệt hại: …………. m3

- Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác

+ Đối tượng nuôi:…………

+ Địa điểm nuôi:…………..

+ Quy mô: ……………….ha

+ Số lượng giống thả: ……………………..

+ Thời gian thả giống: ………………..

+ Diện tích bị thiệt hại: …………ha

d) Vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích)

- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

+ Đối tượng vật nuôi bị thiệt hại: ………..

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Chim cút

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Lợn

+ Lợn thịt

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

+ Lợn nái và lợn đực đang khai thác: Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Bò sữa

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Trâu

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Bò thịt

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Ngựa

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Hươu sao

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Dê

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Thỏ

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

- Ong mật

+ Thời gian bắt đầu nuôi (ngày, tháng, năm):……………..

+ Số lượng bị thiệt hại:…………… con

Chúng tôi/Tôi đề nghị UBND xã (phường) tổ chức kiểm tra hiện trường, xác minh mức độ thiệt hại và thực hiện các thủ tục hỗ trợ theo quy định.

Chúng tôi/Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Ngày .... tháng .... năm ...

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

UBND XÃ/PHƯỜNG …..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …… QĐ/UBND

….. ngày….. tháng…. năm ….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây ra

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số ...../...../NQ-HĐND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ(nếu có);

Theo đề nghị của Trưởng phòng

.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ cho ông/bà…………………, với số tiền là …………đồng.

(Số tiền bằng chữ:………….)

Lý do hỗ trợ:

Thông tin thiệt hại:

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ………………

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…….

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân xã/phường…….., Trưởng phòng……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và ông/bà…….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận

- Như Điều 5;

- Lưu: VT,…..

CHỦ TỊCH

UBND XÃ/PHƯỜNG…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …… /QĐ-UBND

….. ngày….. tháng…. năm ….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ kinh phí di dời nhà ở khẩn cấp do động vật rừng đe dọa trực tiếp

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số ...../...../NQ-HĐND ngày ..... tháng ..... năm ..... của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chính sách hỗ trợ thiệt hại do động vật rừng gây hại cho người, tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ(nếu có);

Theo đề nghị của Trưởng phòng

.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kinh phí hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp do động vật rừng đe dọa trực tiếp cho …….hộ gia đình trên địa bàn xã/phường……., với số tổng tiền hỗ trợ là …………đồng.

(Tổng số tiền bằng chữ:………….)

Danh sách hỗ trợ chi tiết theo phụ lục đính kèm.

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ………………

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…….

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân xã/phường…….., Trưởng phòng……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan các hộ gia đình có tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận

- Như Điều 5;

- Lưu: VT,…..

CHỦ TỊCH

Phụ lục

DANH SÁCH CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ DI DỜI NHÀ Ở KHẨN CẤP DO NGUY CƠ BỊ ĐỘNG VẬT RỪNG ĐE DỌA TRỰC TIẾP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG ................

(Đính kèm Quyết định số……/QĐ-UBND ngày….. tháng…. năm… của Ủy ban nhân dân xã, phường……)

STT

Đại diện hộ gia đình

Địa chỉ

Số điện thoại liên hệ

Số tiền được hỗ trợ

(đồng)

1

2

Tổng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)102.2026.NQ.HDND.DOC · 297 KB📕Tải file gốc (.pdf)102.2026.NQ.HDND.pdf · 7.9 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản