📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 102/2017/NQ-HĐND
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND v/v quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến 2025

📄 Số hiệu: 102/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 21/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu102/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcTài nguyên nước
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýĐỗ Xuân Tuyên — Chủ tịch
Ngày ban hành21/07/2017
Ngày hiệu lực01/08/2017
Ngày hết hiệu lực09/12/2025

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 102/2017/NQ-HĐND v/v quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến 2025

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2017/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên

đến năm 2020 và định hướng đến 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 08/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến 2025, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến 2025, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

I. Nội dung của Quy hoạch

1. Quan điểm xây dựng quy hoạch

- Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên phải được lập trên cơ sở Luật Tài nguyên nước năm 2012; Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Khai thác, sử dụng nguồn nước mặt hợp lý, phù hợp với đặc điểm, khả năng nguồn nước của từng vùng, từng khu vực để bảo đảm cung cấp nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ nguồn nước ổn định, bền vững lâu dài.

- Ưu tiên khai thác nguồn nước để cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực cần thiết.

- Chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước hài hòa giữa các ngành và bảo vệ tài nguyên nước mặt các địa phương trên địa bàn tỉnh trên cơ sở ưu tiên sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt. Bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường, các yêu cầu quốc phòng và an ninh với quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

- Việc bố trí phát triển các công trình khai thác nước mới phải bảo đảm không vượt quá giới hạn khai thác, đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối, giới hạn chiều sâu mực nước cho phép khai thác của lưu vực, tầng chứa nước, phù hợp với quy hoạch chung của quốc gia, của vùng liên tỉnh.

- Khai thác, sử dụng nước phải gắn liền với công tác bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.

- Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước cho các cán bộ tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước vì mục tiêu phát triển bền vững.

- Là cơ sở cho quản lý, thẩm định, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu xây dựng quy hoạch

2.1. Mục tiêu quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt

a) Mục tiêu tổng quát

Tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt, phát triển bền vững tài nguyên nước mặt, chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh.

Phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp có giá trị cao, tiêu tốn ít nước và cho sản xuất nông nghiệp, hạn chế xung đột giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lý tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước, nhất là nước dùng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp; hạn chế đến mức thấp nhất các mâu thuẫn xung đột trong sử dụng nước của các ngành.

- Đảm bảo nước cho hệ sinh thái và duy trì dòng chảy môi trường.

- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định cho cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.

2.2. Mục tiêu quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt

a) Mục tiêu tổng quát

Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước nhằm bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước, đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chủ động phòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra; từng bước hình thành ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả hợp tác, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các huyện trong tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể

- Khôi phục các sông, kênh, vùng bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng.

- Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp.

- Hạn chế các nguồn thải xả vào nguồn nước mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn nước, dự báo được những tác động do nước gây ra.

- Cải thiện dòng chảy môi trường duy trì hệ sinh thái thủy sinh theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Mục tiêu chất lượng nước

Các mục tiêu chất lượng nước trên từng đoạn sông qua mỗi khu vực dùng nước (tại Bảng 2.1, Phụ lục 2 kèm theo).

3. Nội dung chính của quy hoạch

3.1. Nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt

- Vùng quy hoạch được phân chia thành các tiểu khu sau: Khu Bắc Kim Sơn, khu Ân Thi - Đường 39; khu Tây Nam Cửu An và khu Châu Giang (Bảng 1.1, Phụ lục 1 kèm theo).

- Theo phương án cân bằng nước được chọn, nước mặt vẫn là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, trong những tháng thiếu nước nghiêm trọng như tháng 1, 2 và 3, nước dưới đất được khai thác bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt và một phần nhu cầu công nghiệp được khai thác khả thi nhất (nguồn nước dưới đất được khai thác bổ sung cho sinh hoạt và công nghiệp tới 35% trữ lượng tiềm năng).

- Phân bổ nguồn nước mặt giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 là 691,67 triệu m3/năm; và năm 2025 là 615,87 triệu m3/năm; trong đó:

+ Năm 2020: Phân bổ nước mặt cho sinh hoạt là 9,52 triệu m3/năm; cho công nghiệp 111,42 triệu m3/năm; nông nghiệp (tưới và chăn nuôi) 443,19 triệu m3/năm; thủy sản 119,29 triệu m3/năm và môi trường, dịch vụ - du lịch vào khoảng 8,25 triệu m3/năm.

+ Năm 2025: Phân bổ nước mặt cho sinh hoạt là 4,45 triệu m3/năm; cho công nghiệp 63,96 triệu m3/năm; nông nghiệp (tưới và chăn nuôi) 418,82 triệu m3/năm; thủy sản 120,15 triệu m3/năm và môi trường, dịch vụ - du lịch vào khoảng 8,49 triệu m3/năm.

- Căn cứ vào đặc điểm nguồn nước trên các tiểu vùng quy hoạch, tiến hành tổng hợp phân vùng khai thác nguồn nước mặt trong các tiểu vùng phục vụ phân bổ nguồn nước mặt cho các mục tiêu phát triển các ngành cụ thể (tại Bảng 1.2, Phụ lục 1 kèm theo).

3.2. Nội dung quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt

a) Bảo vệ và duy trì số lượng nguồn nước mặt không bị suy thoái cạn kiệt

Phải tập trung vào “bảo vệ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái tạo nguồn nước, điều chỉnh lại việc sử dụng không hợp lý ảnh hưởng đến suy thoái chất lượng nước cũng như tạo nguồn nước dự trữ trong các thủy vực”, trong đó:

- Bảo vệ và duy trì ổn định số lượng nước của thủy vực sông, đặc biệt lượng nước trên dòng chính và các sông nhánh chính trong mùa cạn, tập trung cho những dòng sông bị ô nhiễm như sau:

+ Các dòng sông ô nhiễm rất nghiêm trọng: Các sông bị ảnh hưởng bởi nước thải từ các khu công nghiệp như: Nhân Hòa (tiếp nhận nước thải từ KCN Minh Đức), kênh tiêu Hồ Chí Minh, kênh Trần Thành Ngọ, sông Đình Dù, sông Bún Mỹ Hào, Cầu Treo, Bần Vũ Xá. Sông Mười bị ảnh hưởng bởi nước thải làng nghề; Sông Lạc Cầu bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt.

+ Các dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng (Đống Lỗ, Ngưu Giang, Từ Hồ, Sài Thị, Hòa Bình, Thái Nội, Điện Biên, Đồng Than, Trương Đìa, Sậy La Tiến, Kim Ngưu, Tân An và Tam Bá Hiển): các sông này tiếp nhận nước thải từ các khu dân cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các làng nghề và các khu chăn nuôi.

- Bảo vệ và phát triển hợp lý các nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu nước sử dụng của các ngành và nước cho môi trường, điều hòa dòng chảy.

b) Bảo vệ chất lượng nước mặt đáp ứng yêu cầu sử dụng của con người và các ngành kinh tế

Cần xác định mục đích sử dụng nước của từng tiểu vùng, từ đó xây dựng mục tiêu (bảo vệ) chất lượng nước cho các thủy vực, đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước nhằm đáp ứng các mục tiêu chất lượng nước đã xác định.

c) Yêu cầu về xử lý nước thải

Đến năm 2020, đảm bảo 80% khối lượng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào môi trường, tải lượng ô nhiễm ở tất cả các huyện sẽ giảm xuống còn chỉ từ 89,43 - 159,8 kg/ngày/km2.

II. Giải pháp, nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch

1. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật

- Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt bằng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu. Trong đó, các thiết bị quan trắc tài nguyên nước có thể tự ghi và truyền số liệu từ các trạm quan trắc tự động về trung tâm quản lý dữ liệu.

- Công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý:

+ Hiện nay, thiết bị định vị vệ tinh toàn cầu rất phát triển và đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam trong việc xác định cao tọa độ (sử dụng GPS 2 hệ), xác định tọa độ bằng thiết bị GPS cầm tay. Các thiết bị này cũng được sử dụng rộng rãi trong việc điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước.

+ Đối với các thiết bị công nghệ trên kết hợp với các công cụ ứng dụng GIS cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tài nguyên nước; xây dựng các mô hình đánh giá, cân bằng, xây dựng các phương án khai thác, quy hoạch giá tài nguyên nước thuận tiện, nhanh chóng và chính xác cao.

- Công nghệ đo địa vật lý, công nghệ phân tích ảnh viễn thám: Công nghệ phân tích ảnh viễn thám được sử dụng thông qua các tài liệu ảnh viễn thám chụp với độ phân giải cao, tỷ lệ lớn có thể cho phép phân tích giám sát biến đổi chất lượng nước, số lượng nước mặt và thậm chí cả nước dưới đất.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ lệ các loại cây có giá trị kinh tế cao nhưng sử dụng nước ít. Sử dụng các giống cây trồng chịu hạn, đặc biệt đối với các vùng đất gặp khó khăn về nước tưới.

- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ các tác động của hạn hán.

- Sử dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các chất giữ ẩm trong trồng trọt để tiết kiệm nước.

2. Giải pháp về nguồn vốn

- Đầu tư vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên.

- Để đáp ứng được mục tiêu đề ra trong quy hoạch, cần tập trung vào 8 dự án ưu tiên ( tại Bảng 4.1, Phụ lục 4 kèm theo).

- Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án dự kiến 29,5 tỷ đồng. Trong đó, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt là 15,5 tỷ đồng; quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt là 14,0 tỷ đồng. Phân theo các giai đoạn như sau:

+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018 là 15,5 tỷ đồng.

+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020: 14,0 tỷ đồng.

3. Giải pháp về quản lý nhà nước và nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các địa phương và các bên liên quan trong việc thực hiện quy hoạch

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, chính quyền trong tỉnh đối với hoạt động tài nguyên nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch và các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giao thông đường thủy nội địa. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, nghiêm cấm đưa các chất độc hại vào nguồn nước.

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về khai thác, sử dụng, gây ô nhiễm tài nguyên nước.

- Kiện toàn về tổ chức, nguồn nhân lực và trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

- Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; các sở, ngành khác liên quan và UBND huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì và phối hợp xây dựng, triển khai các hoạt động cụ thể thực hiện tốt quy hoạch.

- UBND huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã: tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân thực hiện công tác bảo vệ môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng, cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.

- Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước: cần phải nghiêm túc thực hiện công tác khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật (như đề nghị cấp phép trong khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; phí bảo vệ môi trường, phí khai thác tài nguyên,...). Mặt khác, đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm nguồn nước cũng như giảm thiểu tối đa xả nước thải vào nguồn nước. Đồng thời xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.

4. Mạng lưới giám sát tài nguyên nước mặt

- Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước mặt các dòng sông trong nội đồng với 18 điểm giám sát (tại Bảng 3.1, Phụ lục 3 kèm theo).

- Mạng giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước: 63 vị trí giám sát tại 21 dòng sông ô nhiễm nghiêm trọng (tại Bảng 3.2, Phụ lục 3 kèm theo).

Điều 2. HĐND tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến 2025 và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Đỗ Xuân Tuyên

TT

Vùng quy hoạch

Nguồn nước mặt

Ghi chú

1

Bắc Kỉm Sơn

1.1

Sinh hoạt

Ket họp khai thác NDĐ:

- Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm

Nước sông Kim Son

- Nước mặt: 24%;

-NDĐ: 76%

- TT. Mỹ Hào, huyện Mỹ Hào

Nước sông Kim Son

Nước mặt: 24%; NDĐ: 76%

- TT Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ

Nước sông Kim Sơn

Nước mặt: 24%; NDĐ: 76%

- Khu dân cư nông thôn

Nước Sông Kim Sơn

1.2

Công nghiệp:

Ket hợp khai thác NDĐ:

KCN Phố Nối A, B và Thăng Long II

Nước Sông Kim Sơn, Đình Dù và Bần Vũ

Nước mặt: 80%; NDĐ: 20%

KCN Minh Quang và Minh Đức

Nước sông Kim Sơn

Nước mặt: 80%; NDĐ: 20%

1.3

Nông nghiệp, thủy sản, môi trường

Nước sông Kim Sơn, Đình Dù, Cầu Treo, Lương Tài, Bần Vũ Xá, Tràng Kỷ, Đình Hồ...

Chủ yếu là nước mặt

2

Châu Giang

2.1

Sinh hoạt

Kết hợp khai thác NDĐ:

- Thị trấn Khoái Châu

Sông Điện Biên

- Nước mặt: 30%;

-NDĐ:70%

- TT. Lưong Bằng, huyện Kim Động

Sông Cửu An

Nước mặt: 30%; NDĐ: 70%

- TT. Văn Giang

Sông Hồng

- Nước mặt: 30%;

-NDĐ: 70%

- Khu dân cư nông thôn

Sông Hồng, Điện Biên và Cửu An

Nước mặt: 30%; NDĐ: 70%

2.2

Công nghiệp: KCN Vĩnh Khúc, Tân Dân

Ket hợp khai thác NDĐ:

KCN Vĩnh Khúc

Sông Tam Bá Hiển và Kim Sơn

- Nước mặt: 78%;

-NDĐ: 22%

KCN Tân Dân

Nước sông Điện Biên và Từ Hồ - Sài Thị

- Nước mặt: 78%;

-NDĐ: 22%

2.3

Nông nghiệp, thủy sản, môi trưòng

Nước sông Tân Hưng, Cửu An, Đồng Quê, Đồng Than và Kim Ngưu Các kênh Tam Bá Hiển, Kênh Đông, Kênh Tây, Từ Hồ -

Chủ yếu là nước mặt

TT

Vùng quy hoạch

Nguồn nước mặt

Ghi chú

Sài Thị

3

Tây Nam Cữu Alt

3.1

Sinh hoạt

Kết hợp khai thác NDĐ:

Thành phố Hưng Yên

Sông Luộc

Nước mặt: 34%; NDĐ: 66%

Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ

Sông Luộc

- Nước mặt: 34%; - NDĐ: 66%

Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ

Sông Nam Kẻ Sặt

Nước mặt: 34%; NDĐ: 66%

Khu dân cư nông thôn

Nước sông Luộc và sông Cửu An

Nước mặt: 34%; NDĐ: 66%

3.2

Công nghiệp

Nước sông Tân Hưng, Điện Biên, Cầu Ngang, Nam Kẻ Sặt

Ket hợp khai thác NDĐ:

Các KCN

Sông Hồng

Nước mặt: 98%; NDĐ: 2%

Sông Nghĩa Lý, Kênh Hòa Bình

- Nước mặt: 98%; - NDĐ: 2%

3.3

Nông nghiệp, thủy sản, môi trường

Nước Sông Tân blưng, Điện Biên, Nghĩa Lý, Bản Lễ - Phương Tường, cầu Ngang Các kênh Bác Hồ, Đảo Đông, Plòa Bình

Chủ yếu là nước mặt

4

Ân Thi - Đường 39

4.1

Sinh hoạt

Ket hợp khai thác NDĐ:

TT Ân Thi

Sông Cửu An

Nước mặt: 40%; NDĐ: 60%

Khu dân cư nông thôn

Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An và Điện Biên

Nước mặt: 40%; NDĐ: 60%

4.2

Công nghiệp

Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện Biên

Ket họp khai thác NDĐ:

KCN Lý Thường Kiệt

Nước sông Điện Biên

Nước mặt: 97%; NDĐ: 3%

4.3

Nông nghiệp, thủy sản, môi trường

Nước sông Tây Kẻ Sặt, Cửu An, Quảng Lãng và Điện Biên

Chủ yếu là nước mặt

Phụ lục 02

QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN nước mặt tỉnh hưng yên
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Vùng quy hoạch

Mục đích sử dụng

Mục tiêu chất lượng nước

1

Bắc Kim Sơn (bao gồm các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào và một phần huyện Yên Mỹ)

Sinh hoạt Công nghiệp Nông nghiệp Cải thiện môi trường

Bảo đảm chất lượng nước theo QCỴN 08:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu) Đảm báo chất lượng nước phục vụ NTTS (08:2015/BTNMT) Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (đoạn từ cống Xuân Quan đến cống Tranh)

2

Châu Giang (Bao gồm một phần các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và gần như toàn bộ huyện Văn Giang)

-Nông nghiệp

Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Đồng Quê và Cửu An (từ sông Hồng đến cầu Si)

3

Tây Nam Cửu An (Bao gồm một phàn các huyện: Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu và toàn bộ thành phố Hưng Yên, huyện Tiên Lữ)

Sinh hoạt Công nghiệp Nông nghiệp Cải thiện môi trường

Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Hồng, sông Luộc (từ sông Hồng đến trạm bơm Mai Động)

4

Ân Thi - Đường 39 (bao gồm một phần các huyện: Ân Thi, Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Khoái Châu)

Sinh hoạt Công nghiệp Nông nghiệp Môi trường

Bảo đảm chất lượng nước theo tiêu chuẩn nước tưới (08:2015/BTNMT); Đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt: sông Kim Sơn (từ cống Lực Điền đến cống Tranh) và sông Tây Kẻ Sặt (từ cống Tranh đến cầu Minh Tân)

Phụ lục 3

MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dãn tỉnh)

TT

Vị trí

Đặc diêm

Thông số quan trắc

1

Cửa lấy nước trước cống Xuân Quan

Kiểm tra lưu lượng, mực nước nguồn vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

2

Cống Xuân Thuỵ, cuối sông Cầu Bây

Kiểm tra nước thải của huyện Gia Lâm chảy vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

3

Hạ lưu cống Báo Đáp

Kiểm tra nước tiêu khu Gia Lâm vào hệ thống

Mực nước

4

Cống Cầu Bây trên

Quốc lộ 5

Kiểm tra nước tiêu khu Hanel và sân bay Gia Lâm vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

5

Trạm bơm Văn Giang

Kiểm tra nước sông Kim Sơn cấp cho huyện Khoái Châu và Văn Giang

Mực nước, lưu lượng

6

Cầu Như Quỳnh trên sông Đình Dù

Kiểm tra nước tiêu khu Bắc Ninh vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

7

Cống Kênh cầu trên sông Kim Sơn

Kiểm tra nước trên sông Kim Sơn

Mực nước

8

Cầu Lá, Lạc cầu trên kênh tiêu ra sông Kim Sơn

Kiểm tra nước tiêu khu công nghiệp Như Quỳnh vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

9

Cống Chùa Tổng

Kiểm tra nước tiêu của huyện Yên Mỹ vào hệ thống

Mực nước

10

Cống Lực Điền trên sông Kim Sơn

Kiểm tra nước sông Kim Sơn trước khi chảy vào sông Điện Biên

Mực nước, lưu lượng

11

Cuối sông Từ Hồ- Sài Thị

Kiểm tra nước tiêu của khu làng nghề huyện Khoái Châu và Văn Giang ra sông Điện Biên

Mực nước, lưu lượng

12

Cầu Ngàn trên sông Cửu An

Kiểm tra nước sông Cửu An trước khi nhập với sông Điện Biện

Mực nước, lưu lượng

13

Cầu Bằng Ngang (cẩu Âu Thuyền)

Kiểm tra nước sông Điện Biên chảy vào sông Cửu An

Mực nước

14

Cầu Lương Bằng trên sông Điện Biên

Kiểm tra nước tiêu của thành phô Hưng Yên vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

15

Trạm bơm An Vũ (thị xã Hưng Yên)

Kiểm tra nước tiêu của thành phô Hưng Yên ra sông Điện Biên

Mực nước

16

Cống Trà Phương trên

Kiểm tra nước tiêu của huyện Ân Thi

Mực nước

TT

Vị trí

Đặc điểm

Thông số quan trăc

sông Quảng Lãng

vào hệ thống

17

Cầu Dốc, cuối sông Bần Vũ Xá

Kiểm tra nước thải của khu công nghiệp Phố Nối chảy vào hệ thống

Mực nước, lưu lượng

18

Cầu Guột, km 24, Quốc lộ 38

Kiểm tra nước sông Đình Dù đổ vào sông Kim Sơn

Mực nước

TT

VỊ trí giám sát

Ký hiệu

Mô tả

1

Cống điều tiết T2, xã Dị Sử trên kênh tiêu Hồ Chí Minh

HCM1

Bị ảnh hưởng của nước thái khu KCN Pho Nối B

2

Cống Đống Thanh, xã Hưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí Minh

HCM2

Bị ảnh hưởng cúa nước thải khu KCN Pho Nối B

3

Cầu Láng, xã Llưng Long trên kênh tiêu Hồ Chí Minh

HCM3

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Pho Nối B

4

Cống Cầu Lường, xã Phan Đình Phùng trên TTN Nhân Hòa

NHI

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức

5

Cống trên kênh Nhân Hòa, xã Nhân Hòa trên TTN Nhân Hòa

NH2

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức

6

Cống tiêu trạm bơm Ngọc Lâm, xã Ngọc Lâm trên TTN Nhân Hòa

NH3

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức

7

Cống Cầu Lác trên sông Lạc cầu

LC1

BỊ ảnh hưởng bởi nước ô nhiễm từ sông cầu Treo chảy tới

8

Cửa ra sông Kim Sơn thuộc địa phận thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc cầu

LC2

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng

9

Cầu bắc qua sông thôn Đạo Khê, xã Trung Hưng trên sông Lạc cầu

LC3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Trung Hưng

10

Cầu Ngô Xuyên, TT Như Quỳnh trên sông Đình Dù

ĐD1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải cụm công nghiệp Tân Quang và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh

11

Cẩu Như Quỳnh, TT Như Quỳnh trên sông Đình Dù

ĐD2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải khu công nghiệp Như Quỳnh và nước thải sinh hoạt TT Như Quỳnh

12

Câu Chợ Đậu, xã Lạc Đạo trên sông Đình Dù

ĐD3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải làng nghề tái chế chì và nước thải sinh hoạt xã Lạc Đạo

13

Cộng luốn tiêu qua kênh tưới chính Bân, xã Dị Sử trên TTN Trần Thành Ngọ

TTN1

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối B

TT

Vị trí giám sát

Ký hiệu

Mô tả

14

Cống hai cửu Hồng Châu, xã DỊ Sử trên TTN Trần Thành Ngọ

TTN2

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức

15

Cống hai cửu Tân Hưng, xã Hưng Long trên TTN Trần Thành Ngọ

TTN3

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Minh Đức

16

Cống xả thải của KCN Phố Nối A, xã Lạc Hồng trên sông Bún

BI

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A

17

Cầu D3, xã Lạc Pĩồng, huyện Văn Lâm trên sông Bún

B2

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phố Nối A

18

Trạm bơm Văn Phú A, thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Bún

B3

BỊ ảnh hưởng của nước thải khu KCN Pho Nối A

19

Cống Cầu Treo, xã Tân Lập trên sông Cầu Treo

CT1

Bị ảnh hưởng của nước thải của Công ty giầy Ngọc Te và nước thải sinh hoạt xã Tân Lập

20

Cống Cầu Lá, TT Yên Mỹ trên sông Cầu Treo

CT2

Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị trấn Yên Mỹ

21

Trước cổng ƯBND thị trấn Bần Yên Nhân trên sông cầu Treo

CT3

Bị ảnh hưởng của nước thải Ctỵ TNHH chế biến thực phẩm Hà An và nước thải sinh hoạt thị trấn Bần Yên Nhân

22

Cầu Bần - thị trấn Bần Yên Nhân trên sông Bần Yên Nhân Vũ Xá

BVX1

Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt thị tran Bần Yên Nhân và nước thải khu KCN Phố Nối A

23

Sông Bần Vũ Xá tại xã Hòa Phong

BVX2

Bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt xã Hòa Phong

24

Cống điều tiết Vũ Xá - xã Dương Quang trên sông Bần Vũ Xá

BVX3

Bị ảnh hưởng của nước thải khu KCN Phổ Nổi A

25

Cách cống lấy nước kênh Tây 300m, thuộc xã Tứ Dân trên sông Mười

MI

Bị ảnh hưởng bởi nước thải và bã thải lớn từ làng nghề sản xuất miến dong thuộc xã Tứ Dân

26

Sông Mười tại thôn Trung Châu, xã Đông Ket

M2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đông Kết

27

Cống Linh Vũ, thuộc xã Bình Kiều trên sông Mười

M3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Bình Kiều

28

Sông Đống Lỗ tại thôn Mai Viên, xã Song Mai

ĐL1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Song Mai

29

Sông Đống Lồ tại đoạn giao với kênh T2, huyện Kim Động

ĐL2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt của thị trấn Lương Bằng

30

Sông Đống Lỗ tại thôn Phượng Lâu, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động

ĐL3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Ngọc Thanh

31

Cống kết hợp cầu thôn Chấn Đông xã Hoàn Long trên sông Ngưu Giang

NG1

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hoàn Long

TT

Vị trí giám sát

Ký hiệu

Mô tả

32

Cống Bãi Dương, xã Hoàn Long huyện Yên Mỹ trên sông Ngưu Giang

NG2

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi của xã Hoàn Long

33

Cống qua đường Hà Nội-Hưng Yên, thị trấn Văn Giang trên sông Ngưu Giang

NG3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của thị trấn Văn Giang

34

Sông Từ Hồ - Sài Thị tại thôn Thông Linh, xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ

THST1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Hòa

35

Cầu WB mới, TT Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài Thị

THST2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Khoái Châu

36

Cầu Khé, xã Phùng Hưng, huyện Khoái Châu trên sông Từ Hồ Sài Thị

THST3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phùng Hưng

37

Sông Hòa Bình trước Công ty cố phần Tiên Hưng thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ

HB1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Công ty cổ phần Tiên Hưng và nước thải sinh hoạt TT Vương

38

Sông Hòa Bình trước Nhà máy ABC Việt Nam xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ

HB2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Nhà máy ABC Việt Nam và nước thải sinh hoạt xã Đoàn Đào

39

Cống Cầu Tràng thôn cầu Tràng, xã Quang Hưng, huyện Phù Cừ trên sông Hòa Bình

HB3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Quang Hưng

40

Cống Tây, xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ trên sông Thái Nội

TN1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Minh Châu

41

Cống Thái Nội, xá Yên Phú trên sông Thái Nội

TN2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú

42

Cống Thanh Xá, xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ trên sông Thái Nội

TN3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Cường

43

Cầu Lương Bằng, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động trên sông Điện Biên

ĐB1

Bị ảnh hưỏng bởi nước thải của Công ty may Hưng Yên và nước thải sinh hoạt TT Lương Băng

44

Sông Điện Biên tại thôn Cốc Khê, xã Ngũ Lão, huyện Kim Động

ĐB2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phạm Ngũ Lão

45

Trạm bơm An Vũ, P.Hiến Nam, TP Hưng Yên trên sông Điện Biên

ĐB3

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải của Cty TNHH may Phố Hiến, Doanh nghiệp TN bao bì Minh Dũng, Cty TNHH chế biến nông sản Huy Hoàng và nước thải sinh hoạt TP Hưng Yên

46

Kênh Cấu - cầu Từ Hồ 2 trên sông Đồng Than

ĐT1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Yên Phú

14

- -

TT

Vị trí giám sát

Ký hiệu

Mô tả

47

Cống Đồng Than - xã Đồng Than trên sông Đồng Than

ĐT2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than

48

Cống Ba Khu - xã Đồng Than trên sông Đồng Than

ĐT3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Than

49

Sông Trương Đìa tại thôn Trương Xá, xã Toàn Thắng,' huyện Kim Động

TĐ1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng

50

Cầu Trương Xá, xã Toàn Thắng trên sông Trương Đìa

TĐ2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Toàn Thắng

51

Sông Trương Đìa, thôn Trúc cầu, xã Nghĩa Dân, huyện Kim Động

TĐ3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Nghĩa Dân

52

Cống Phan Sào Nam, thôn Trà Bồ, xã Phan Sao Nam trên sông Sậy La Tiến

SLT1

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Phan Sào Nam

53

Sông Sậy La Tiến tại thị trấn Trần Cao

SLT2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của TT Trần Cao

54

Khu âu thuyền Ploàng Các thôn Hoàng Các, xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ trên sông Sậy La Tiến

SLT3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Tiên Tiến

55

Cống thôn Yên Khê trên sông Kim Ngưu

KN1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Việt Hòa, H. Khoái Châu

56

Cống Thanh sầm trên sông Kim Ngưu

KN2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đồng Thanh

57

Cống Ninh Phúc trên sông Kim Ngưu

KN3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Hùng An, H. Kim Động

58

Cống Tây Lĩnh trên sông Tân An

TAI

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Thủ Sỹ

59

Công T 1-29 trên sông Tân An

TA2

BỊ ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Đức Thắng

60

Cầu Phù Liễu trên sông Tân An

TA3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Lệ Xá

61

Cống Cầu Chùa trên sông Tam Bá Hiển

TBH1

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Cửu Cao

62

Cống thôn Phương Thượng trên sông Tam Bá Hiển

TBH2

Bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của xã Long Hưng

63

Cống thôn Khúc Lộng trên sông Tam Bá Hiển

TBH3

Bị ảnh hưởng bởi nước thải của Cty CP khu công nghiệp cơ khí năng lượng AGRIMECO Tân Tạo

Phụ lục 04

CÁC Dự ÁN ƯU TIÊN TRONG QUỶ HOẠCH TNN MẶT TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Nghị quyết sổ 102/2017/NQ-HĐND ngày 21 thảng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dãn tỉnh)

TT

Dụ án

Mục tiêu, nhiệm vụ

Don vị thục hiện

Kinh phí (triệu đồng)

Thòi gian

1

Phát triển nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên

Phát triển nguồn nhân lực cả về sổ lượng và chất lưọng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực phát triển tài nguyên nước mặt, phân bố hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho các địa phương trong tỉnh. Tăng cường quản lý nhà nước, làm rõ và điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, tăng cường phân cấp quản lý; Tăng cường năng lực chuyên môn, quản lý đảm bảo sự hoạt động của ngành có hiệu quả, nhất là tại cơ sở;

VP ƯBND tỉnh chủ trì thực hiện - Sở TNMT, Sở NN và PTNT phối họp thực hiện

2.500

2016

2018

2

Điều tra, lập danh mục các hồ, đầm, vùng đất

ngập nước có chức năng điều hòa

nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường trên

Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước có chức năng điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, có tầm quan trọng với phát triển KTXH và bảo vệ môi trường. Xác định được danh mục các hồ, đầm, vùng đất ngập nước bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp. Đê xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo các hô, đầm, vùng đất ngập nước đê điều hòa nguồn nước, có giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa,

Sở TNMT chủ trì thực hiện Sờ NN và PTNT phối hợp

4.000

2016-

2018

TT

Dự án

Mục tiêu, nhiệm vụ

Đon vị thực hiện

Kinh phí (triệu đồng)

Thòi gian

địa bàn tỉnh Hưng Yên, đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi và cải tạo.

có tầm quan trọng với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.

3

Khảo sát, điều tra chi tiết hiện

trạng các công trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt

Xác định được khả năng đáp ứng nguồn nước cho các mục đích sử dụng để phục vụ phát triển KTXH và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng; Ket hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực thiếu nước.

Sở NN và PTNT chủ trì thực hiện - Sở TNMT phối hợp

3.000

2016

-2018

4

Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Hưng Yên

Thiết lập được một hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh Hưng Yên một cách thống nhất, hiện đại, chính xác và từng bước cập nhật các dữ liệu từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu bổ sung. Bước đầu đề ra giải pháp công nghệ cho công tác quản lý thông tin dữ liệu về tài nguyên nước, nhằm đảm bảo công tác: lưu trữ, cập nhật, truy xuất dừ liệu thuận tiện và chuẩn xác.

- Sở TNMT chủ trì thực hiện

3.000

2016

-2018

5

Xây dựng mạng lưới quan trăc TNN mặt tỉnh Hưng

Yên

Xác định sự biến động về trữ lượng nước tại các sông, kênh và các vị trí quan trọng phục vụ cho mục đích khai thác sử dụng tài nguyên nước. Hoàn thiện mạng quan trắc, cập nhật thông tin để giám sát trữ lượng tài nguyên nước trên các sông/kênh; Khuyến cáo cho các nhà quản lý trong công tác quản lý khai thác, sử dụng hiệu

Sở TNMT chủ trì thực hiện

3.000

2016

-2018

TT

Dự án

Mục tiêu, nhiệm vụ

Đơn vị thực hiện

Kinh phí (triệu đồng)

Thòi gian

quả tài nguyên nước phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.

6

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp TNNM tỉnh Hưng Yên dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu

Đánh giá được hiện trạng quản lý tài nguyên nước trong điều kiện biến đối khí hậu Đề xuất được các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước dựa trên các kịch bản biến đối khí hậu và mối quan hệ tổng thế cả vùng Đồng bàng sông Hồng theo tiêu chí hiệu quả và bền vững.

- Sở TNMT chủ trì thực hiện

- Sở NN và PTNT phối họp

4.000

2016

-2018

6

Xây dựng các giải pháp huy động cộng đồng bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Đánh giá được thực trạng vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt. Tìm kiếm giải pháp phù họp nhàm huy động sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước mặt. Hạn chế tình trạng ô nhiễm nước mặt

Sở TNMT chủ trì thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông phối họp

5.000

2019

-2020

7

Lập danh mục nguồn nưó'c phải lập hành

lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo Nghị định số 43/2015/NĐ- CP)

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đẩt ven nguồn nước; Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nưóc; Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

Sở TNMT chủ trì thực hiện Sở NN và PTNT phối hợp

5.000

2019-

2020

Tông cộng

29.500

Lược đồ văn bản

  • 17/2012/QH13 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13
  • 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_102.2017.NQ.HDND.pdf · 9.6 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản