📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

📄 Số hiệu: 06/2022/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương📅 11/08/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
Người kýPhạm Xuân Thăng — Chủ tịch
Ngày ban hành11/08/2022
Ngày hiệu lực21/08/2022
Ngày hết hiệu lực26/10/2025

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của

Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngaày 22 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của

Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ

Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2, bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm không thuộc

phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

  1. Đối tượng áp dụng
  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tự chi trả (không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế) và các trường hợp được ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 2. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

Giá xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn; giá xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn; giá xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR (trong trường hợp mẫu đơn và mẫu gộp).

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân ân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Các quy định về giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trước đây áp dụng trên

địa bàn tỉnh Hải Dương hết hiệu lực thực hiện kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2022.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2022./.

Nơi nhận:

  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Chính phủ;
  • Bộ Tài chính; Bộ Y tế; (để báo cáo)
  • Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB);
  • Ban Công tác đại biểu;
  • Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
  • Các đại biểu HĐND tỉnh;
  • Các Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
  • Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng Đoàn ĐBQH

và HĐND tỉnh;

  • Các sở, ban, ngành của tỉnh;
  • TT HĐND và UBND các huyện, TX, TP;
  • Báo Hải Dương, Trang TTĐT ĐĐBQH và HĐND,

Trung tâm CNTT Văn phòng UBND tỉnh;

  • Lưu VT.

Phụ lục

MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

Đơn vị tính: đồng

STT

DANH MỤC DỊCH VỤ

Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm)

Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm

1

2

3

4

I

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn

11.200

78.000

II

Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn, gồm:

30.800

178.900

III

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm:

209.000

1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

45.400

2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

163.600

3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm

bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng

501.800

IV

Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật

Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp

1

Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

75.100

1.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

24.100

1.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

51.000

1.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm

bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng

1.3.1

Trường hợp gộp 2 que

223.300

STT

DANH MỤC DỊCH VỤ

Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm)

Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm

1.3.2

Trường hợp gộp 3 que

175.100

1.3.3

Trường hợp gộp 4 que

151.000

1.3.4

Trường hợp gộp 5 que

136.600

2

Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)

58.700

2.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

23.300

2.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

35.400

2.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm

bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng

2.3.1

Trường hợp gộp 6 que

110.600

2.3.2

Trường hợp gộp 7 que

103.800

2.3.3

Trường hợp gộp 8 que

98.600

2.3.4

Trường hợp gộp 9 que

94.600

2.3.5

Trường hợp gộp 10 que

91.400

3

Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét

nghiệm

108.700

3.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

48.400

3.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

60.300

3.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm

bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng

3.3.1

Trường hợp gộp 2 mẫu

257.000

3.3.2

Trường hợp gộp 3 mẫu

208.800

3.3.3

Trường hợp gộp 4 mẫu

184.700

3.3.4

Trường hợp gộp 5 mẫu

170.300

STT

DANH MỤC DỊCH VỤ

Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm)

Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm

4

Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét

nghiệm

93.400

4.1

Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

49.200

4.2

Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

44.200

4.3

Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm

bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng

4.3.1

Trường hợp gộp 6 mẫu

145.300

4.3.2

Trường hợp gộp 7 mẫu

138.500

4.3.3

Trường hợp gộp 8 mẫu

133.300

4.3.4

Trường hợp gộp 9 mẫu

129.300

4.3.5

Trường hợp gộp 10 mẫu

126.100

Ghi chú:

  • Mức giá quy định tại cột 3 là mức giá để thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 gồm chi phí trực tiếp và tiền lương nhưng chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm.
  • Mức giá quy định tại cột 4 là là mức giá tối đa để thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 gồm chi phí trực tiếp, tiền lương và sinh phẩm xét nghiệm, trong đó sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 (sinh phẩm xét nghiệm nhanh, sinh phẩm xét nghiệm miễn dịch, sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng) theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
  • Các nội dung liên quan đến hướng dẫn xác định và thanh toán chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2022/TT- BYT của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản