📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang

📄 Số hiệu: 04/2026/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang📅 21/05/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu04/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhTài chính
Lĩnh vựcĐầu tư công
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh An Giang
Người kýNguyễn Thanh Nhàn — Chủ tịch
Ngày ban hành21/05/2026
Ngày hiệu lực21/05/2026

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2026/NQ-HĐND

An Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công

nguồn ngân sách địa phương, giai đoạn 2026 - 203

trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Xét Tờ trình số 389/TTr-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các Đơn vị, Chủ đầu tư cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã); cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.

b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công

1. Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết này là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2026 - 2030 của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách địa phương; là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

2. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp có tăng thu, tiết kiệm chi sử dụng cho chi đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép ưu tiên các công trình, dự án theo thứ tự ưu tiên theo khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 3. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương

1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; phù hợp với phân cấp thẩm quyền theo quy định khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường.

4. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, tính toán hợp lý cơ cấu nguồn lực ngân sách trung ương và địa phương; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.

5. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; dành nguồn vốn thích hợp để đầu tư cho các công trình, dự án có tính liên kết vùng, các dự án liên xã có sức lan tỏa trong vùng. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư công.

6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, giáo dục đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở, hạn hán xâm nhập mặn, nước biển dâng.

7. Ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án liên vùng, liên xã; các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.

8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;

b) Dự án quan trọng quốc gia;

c) Hoàn trả vốn ứng trước;

d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài,

bao gồm cả vốn đối ứng;

e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của

pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;

g) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

h) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

i) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);

k) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);

l) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

m) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

n) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.

o) Đối ứng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia.

9. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương

Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:

1. Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như sau:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các sở, ban ngành cấp tỉnh và giữa các ngành, lĩnh vực; vốn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương; vốn để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể bao gồm: chương trình, dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước;

b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giao các đơn vị, chủ đầu tư cấp tỉnh, địa phương quản lý được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công và Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

c) Các nhiệm vụ, chương trình, dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương:

a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và thuộc đối tượng đầu tư công quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công;

b) Phân bổ vốn ngân sách địa phương: Đối với nguồn vốn đầu tư công tập trung và vốn thu xổ số kiến thiết: Dành 20% bổ sung cho cấp xã;

c) Ngoài nguồn vốn được phân bổ tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, cấp xã còn được phân bổ:

Đối với nguồn vốn thu tiền sử dụng đất:

- Cấp tỉnh quản lý thì tỉnh hưởng 100%, sau khi trích nộp trung ương theo quy định.

- Cấp xã quản lý thì xã hưởng 70%, tỉnh hưởng 30% (sau khi trích nộp trung ương theo quy định).

Các nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.

Đối với các nguồn vốn đối ứng các chương trình mục tiêu quốc gia sẽ thực hiện theo quy định riêng của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các sở, ban, ngành tỉnh

Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:

1. Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như sau:

Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030, thu hồi vốn ứng trước, cụ thể như sau:

a) Hoàn trả vốn ứng trước thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương nhưng chưa có nguồn để hoàn trả và được cấp có thẩm quyền cho phép hoãn, hoàn trả trong giai đoạn 2026 - 2030.

b) Số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 chưa được bố trí trong kế hoạch hàng năm của các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

c) Các dự án khởi công mới giai đoạn 2026 - 2030 là các dự án trọng điểm, tạo động lực, có tính lan tỏa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung hạ tầng giao thông, nước sạch, xử lý rác thải, nước thải, giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, chuyển đổi số và các dự án mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

cao, góp phần đạt được mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 và đáp ứng Khoản 5 Điều 54 Luật Đầu tư công.

2. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho các đơn vị, chủ đầu tư cấp tỉnh thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư công và theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho ngân sách cấp xã

Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:

1. Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, cụ thể như sau:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng trong tỉnh, ưu tiên các địa phương có yếu tố đặc thù, khu vực biên giới, hải đảo, vùng cao, miền núi, để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định;

đ) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh (ngân sách địa phương) cho ngân sách cấp xã được thực hiện như sau:

đ1) Thanh toán công nợ sau quyết toán, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có). đ2) Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án

thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; thu hồi vốn ứng trước;

đ3) Số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP và phân bổ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 8 Điều 3 Chương II của Nghị quyết này.

Ưu tiên đầu tư các dự án giao thông nông thôn, cấp xã; y tế; giáo dục và đào tạo (nâng cấp, cải tạo sửa chữa các điểm trường từ Mầm non đến Trung học cơ sở) theo phân cấp quản lý của ngành; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; nâng cấp, cải tạo trụ sở hành chính; các công trình, dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đảng bộ của cấp xã nhiệm kỳ 2025 - 2030.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn

a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho ngân sách cấp xã được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

b) Phân bổ vốn của cấp xã trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:

Tiêu chí dân số, bao gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.

Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.

Tiêu chí diện tích, bao gồm tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên.

Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 04 tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền núi; đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.

Tiêu chí bổ sung: (1) xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); (2) xã đặc biệt khó khăn vùng III.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể (Kèm theo Phụ lục)

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:

Các địa phương có dân số trung bình đến 40.000 người

10 điểm

Các địa phương có dân số trung bình trên 40.000 người, Cứ 10.000 người tăng thêm được tính

0,1 điểm

Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số, được 0,5 điểm

0,5 điểm

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.

Cứ 1% được tính 0,1 điểm

0,1

c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 70 km2

08 điểm

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 70 km2, phần còn lại, cứ 10 km2 tăng thêm được tính 0,1 điểm.

0,1 điểm

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính; bao gồm: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền núi; đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã

02 điểm

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã miền núi được tính

01 điểm

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền được tính

01 điểm

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã đảo được tính

01 điểm

đ) Các tiêu chí bổ sung: xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); xã đặc biệt khó khăn vùng III

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) được tính

01 điểm

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng III

02 điểm

4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư công của từng địa phương

Trên cơ sở xác định số điểm của từng tiêu chí trong các nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương được xác định là 2.178,06 điểm, cụ thể từng địa phương theo Phụ lục đính kèm.

5. Xác định mức vốn đầu tư công cho các địa phương

a) Số vốn định mức tính cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư công Số vốn định mức Tổng số vốn cân đối cho các địa phương tính cho 1,0 điểm =

phân

bổ

vốn

đầu

công

Tổng

số điểm phân bổ vốn đầu tư công

của

102 địa

phương

b) Tổng số vốn trong cân đối cho từng địa phương

Tổng số vốn

Số vốn định mức

Số

điểm

phân

bổ cân đối cho

=

tính cho 1,0 điểm

x

vốn đầu tư của từng địa phương

phân bổ vốn đầu tư công

từng

địa

phương

6. Ngoài tiêu chí, định mức phân bổ tại Điều này, ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư trong phạm vi khả năng cân đối nguồn vốn (không tính trong định mức phân bổ vốn cho cấp xã) đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo; các dự án có tính chất liên vùng, liên xã thuộc các lĩnh vực theo Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP; tạo quỹ đất để thu hút đầu tư; thanh toán công nợ sau quyết toán, nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 5 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- Đăng Công báo tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;

- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Phòng Công tác HĐND;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thanh Nhàn

Số: 04/2026/NQ-HĐND

Thời gian ký: 2026-06-01T15:53:43+07:0

Phụ lục

BIỂU SỐ LIỆU XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của HĐND tỉnh An Giang)

TT

Địa phương

TỔNG ĐIỂM 2026-

2030

Tiêu chí dân số

Tiêu chí trình độ phát triển

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí đơn vị hành chính

Tiêu chí bổ sung

Ghi chú

Tổng số điểm tiêu chí dân số

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Tổng số điểm tiêu chí

Số dân trung bình (người)

Số điểm đạt được

Số người dân tộc thiểu số (nghìn người)

Số điểm đạt được

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)

Số điểm đạt được

Diện tích đất tự nhiên (km2)

Số điểm đạt được

Đơn vị hành chính cấp xã

Số điểm đạt được

Xã miền núi

Số điểm đạt được

Xã đảo

Số điểm đạt được

Xã biên giới đất liền

Số điểm đạt được

Xã An toàn khu

Số điểm đạt được

xã đặc biệt khó khăn vùng III

Số điểm đạt được

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(26)

(27)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

Toàn tỉnh

2.178,06

1.044,64

3.694.596

1.026,59

361.510

18,05

11,89

118,88

11,89

854,53

9.888,81

854,53

231,00

102,00

204,00

5,00

5,00

8,00

8,00

14,00

14,00

36,00

10,00

10,00

13,00

26,00

1

Đặc khu Kiên Hải

21,02

10,02

16.808

10,00

369

0,02

0,00

-

0,00

8,00

24,750

8,00

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

2

Đặc khu Phú Quốc

27,50

11,45

153.510

11,14

6.141

0,31

0,00

0,04

0,00

13,05

575,290

13,05

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

3

Đặc khu Thổ Châu

21,04

10,01

1.836

10,00

55

0,01

0,04

0,39

0,04

8,00

13,980

8,00

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

4

Phường Bình Đức

20,24

10,24

63.023

10,23

197

0,01

0,00

-

0,00

8,00

28,230

8,00

2,00

1

2,00

0,00

5

Phường Châu Đốc

21,42

10,42

72.824

10,33

1.686

0,09

0,00

-

0,00

8,00

41,320

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

6

Phường Chi Lăng

22,32

10,25

18.978

10,00

4.852

0,25

0,07

0,70

0,07

8,00

51,170

8,00

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

7

Phường Hà Tiên

21,38

10,37

34.017

10,00

7.298

0,37

0,02

0,19

0,02

8,00

61,350

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

8

Phường Long Phú

20,06

10,01

30.970

10,00

215

0,01

0,05

0,51

0,05

8,00

19,210

8,00

2,00

1

2,00

0,00

9

Phường Long Xuyên

21,03

11,03

133.662

10,94

1.666

0,09

0,00

-

0,00

8,00

29,980

8,00

2,00

1

2,00

0,00

10

Phường Mỹ Thới

20,15

10,15

54.067

10,14

127

0,01

0,00

-

0,00

8,00

37,090

8,00

2,00

1

2,00

0,00

11

Phường Rạch Giá

22,70

12,68

216.928

11,77

18.142

0,91

0,03

0,28

0,03

8,00

45,530

8,00

2,00

1

2,00

0,00

12

Phường Tân Châu

20,04

10,01

23.196

10,00

238

0,01

0,03

0,33

0,03

8,00

17,390

8,00

2,00

1

2,00

0,00

13

Phường Thới Sơn

21,07

10,05

25.389

10,00

922

0,05

0,03

0,27

0,03

8,00

49,360

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

14

Phường Tịnh Biên,

21,24

10,10

26.321

10,00

1.920

0,10

0,08

0,81

0,08

8,06

75,570

8,06

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

15

Phường Tô Châu

20,31

10,15

21.779

10,00

3.022

0,15

0,06

0,63

0,06

8,10

79,770

8,10

2,00

1

2,00

0,00

16

Phường Vĩnh Tế

21,04

10,04

28.976

10,00

671

0,04

0,00

-

0,00

8,00

64,250

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

17

Phường Vĩnh Thông

20,73

10,40

42.542

10,03

7.344

0,37

0,08

0,77

0,08

8,26

95,890

8,26

2,00

1

2,00

0,00

18

Xã An Biên

20,90

10,37

40.786

10,01

7.084

0,36

0,06

0,58

0,06

8,48

118,270

8,48

2,00

1

2,00

0,00

19

Xã An Châu,

20,33

10,17

47.184

10,07

1.949

0,10

0,17

1,68

0,17

8,00

70,250

8,00

2,00

1

2,00

0,00

20

Xã An Cư

23,49

10,80

23.193

10,00

15.913

0,80

0,45

4,50

0,45

8,24

94,300

8,24

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

21

Xã An Minh

21,86

10,02

27.553

10,00

412

0,02

0,12

1,21

0,12

8,72

142,300

8,72

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

22

Xã An Phú,

21,49

10,01

30.296

10,00

112

0,01

0,48

4,81

0,48

8,00

34,700

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

23

Xã Ba Chúc

24,42

10,17

22.634

10,00

3.353

0,17

0,24

2,43

0,24

8,01

70,940

8,01

4,00

1

2,00

1

1,00

1

1,00

2,00

1

2,00

24

Xã Bình An

21,19

11,08

51.737

10,12

19.165

0,96

0,08

0,79

0,08

8,03

73,430

8,03

2,00

1

2,00

0,00

25

Xã Bình Giang

23,18

10,12

15.441

10,00

2.301

0,12

0,13

1,29

0,13

8,94

163,700

8,94

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

26

Xã Bình Hòa

20,18

10,03

41.711

10,02

130

0,01

0,15

1,54

0,15

8,00

48,630

8,00

2,00

1

2,00

0,00

TT

Địa phương

TỔNG ĐIỂM 2026-

2030

Tiêu chí dân số

Tiêu chí trình độ phát triển

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí đơn vị hành chính

Tiêu chí bổ sung

Ghi chú

Tổng số điểm tiêu chí dân số

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Tổng số điểm tiêu chí

Số dân trung bình (người)

Số điểm đạt được

Số người dân tộc thiểu số (nghìn người)

Số điểm đạt được

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)

Số điểm đạt được

Diện tích đất tự nhiên (km2)

Số điểm đạt được

Đơn vị hành chính cấp xã

Số điểm đạt được

Xã miền núi

Số điểm đạt được

Xã đảo

Số điểm đạt được

Xã biên giới đất liền

Số điểm đạt được

Xã An toàn khu

Số điểm đạt được

xã đặc biệt khó khăn vùng III

Số điểm đạt được

27

Xã Bình Mỹ

20,29

10,06

44.145

10,04

440

0,02

0,10

0,98

0,10

8,13

82,620

8,13

2,00

1

2,00

0,00

28

Xã Bình Sơn

21,29

10,05

14.138

10,00

1.013

0,05

0,10

1,04

0,10

9,14

183,560

9,14

2,00

1

2,00

0,00

29

Xã Bình Thạnh Đông

20,14

10,00

33.797

10,00

21

0,00

0,14

1,42

0,14

8,00

61,700

8,00

2,00

1

2,00

0,00

30

Xã Cần Đăng

20,20

10,04

23.165

10,00

779

0,04

0,16

1,57

0,16

8,00

65,210

8,00

2,00

1

2,00

0,00

31

Xã Châu Phong

20,29

10,22

35.059

10,00

4.413

0,22

0,07

0,72

0,07

8,00

49,280

8,00

2,00

1

2,00

0,00

32

Xã Châu Phú

20,23

10,02

39.609

10,00

418

0,02

0,11

1,14

0,11

8,10

80,110

8,10

2,00

1

2,00

0,00

33

Xã Châu Thành

22,26

11,74

64.733

10,25

29.798

1,49

0,14

1,42

0,14

8,38

107,640

8,38

2,00

1

2,00

0,00

34

Xã Chợ Mới

20,26

10,15

53.839

10,14

148

0,01

0,12

1,17

0,12

8,00

50,430

8,00

2,00

1

2,00

0,00

35

Xã Chợ Vàm

20,19

10,01

34.327

10,00

91

0,01

0,18

1,84

0,18

8,00

67,480

8,00

2,00

1

2,00

0,00

36

Xã Cô Tô

23,41

10,20

21.466

10,00

3.854

0,20

0,14

1,43

0,14

9,07

176,750

9,07

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

37

Xã Cù Lao Giêng

21,16

10,08

46.717

10,07

56

0,01

0,08

0,83

0,08

8,00

68,920

8,00

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

38

Xã Định Hòa

22,19

11,31

45.611

10,06

24.896

1,25

0,15

1,45

0,15

8,74

143,790

8,74

2,00

1

2,00

0,00

39

Xã Định Mỹ

20,45

10,01

30.969

10,00

76

0,01

0,04

0,43

0,04

8,40

109,770

8,40

2,00

1

2,00

0,00

40

Xã Đông Hòa

21,93

10,06

34.274

10,00

1.118

0,06

0,06

0,59

0,06

8,82

151,880

8,82

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

41

Xã Đông Hưng

21,30

10,02

17.121

10,00

331

0,02

0,17

1,68

0,17

8,12

81,620

8,12

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

42

Xã Đông Thái

21,15

10,23

37.511

10,00

4.482

0,23

0,08

0,75

0,08

8,85

154,520

8,85

2,00

1

2,00

0,00

43

Xã Giang Thành

22,52

10,27

15.875

10,00

5.334

0,27

0,11

1,14

0,11

9,14

184,140

9,14

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

44

Xã Giồng Riềng

21,57

10,95

62.806

10,23

14.284

0,72

0,10

1,03

0,10

8,52

122,100

8,52

2,00

1

2,00

0,00

45

Xã Gò Quao

21,22

10,97

37.139

10,00

19.365

0,97

0,11

1,13

0,11

8,14

83,920

8,14

2,00

1

2,00

0,00

46

Xã Hòa Điền

22,29

10,09

18.159

10,00

1.683

0,09

0,05

0,51

0,05

10,15

285,380

10,15

2,00

1

2,00

0,00

47

Xã Hòa Hưng

20,51

10,03

31.821

10,00

641

0,03

0,04

0,44

0,04

8,44

114,240

8,44

2,00

1

2,00

0,00

48

Xã Hòa Lạc

20,15

10,00

19.360

10,00

13

0,00

0,15

1,48

0,15

8,00

41,110

8,00

2,00

1

2,00

0,00

49

Xã Hòa Thuận

20,27

10,20

25.558

10,00

4.044

0,20

0,03

0,30

0,03

8,04

73,850

8,04

2,00

1

2,00

0,00

50

Xã Hòn Đất

22,79

10,55

46.492

10,06

9.823

0,49

0,12

1,19

0,12

10,12

281,700

10,12

2,00

1

2,00

0,00

51

Xã Hòn Nghệ

21,03

10,00

2.343

10,00

41

0,00

0,03

0,32

0,03

8,00

3,460

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

52

Xã Hội An

20,31

10,17

56.529

10,17

25

0,00

0,14

1,41

0,14

8,00

63,540

8,00

2,00

1

2,00

0,00

53

Xã Khánh Bình

21,21

10,04

28.306

10,00

788

0,04

0,17

1,65

0,17

8,00

17,930

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

54

Xã Kiên Lương

21,19

10,42

48.426

10,08

6.807

0,34

0,09

0,94

0,09

8,68

138,070

8,68

2,00

1

2,00

0,00

55

Xã Long Điền

20,15

10,06

45.994

10,06

47

0,00

0,09

0,89

0,09

8,00

47,250

8,00

2,00

1

2,00

0,00

56

Xã Long Kiến

20,12

10,01

40.728

10,01

10

0,00

0,11

1,05

0,11

8,00

59,830

8,00

2,00

1

2,00

0,00

57

Xã Long Thạnh

23,00

10,67

36.626

10,00

13.357

0,67

0,07

0,67

0,07

8,26

96,370

8,26

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

TT

Địa phương

TỔNG ĐIỂM 2026-

2030

Tiêu chí dân số

Tiêu chí trình độ phát triển

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí đơn vị hành chính

Tiêu chí bổ sung

Ghi chú

Tổng số điểm tiêu chí dân số

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Tổng số điểm tiêu chí

Số dân trung bình (người)

Số điểm đạt được

Số người dân tộc thiểu số (nghìn người)

Số điểm đạt được

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)

Số điểm đạt được

Diện tích đất tự nhiên (km2)

Số điểm đạt được

Đơn vị hành chính cấp xã

Số điểm đạt được

Xã miền núi

Số điểm đạt được

Xã đảo

Số điểm đạt được

Xã biên giới đất liền

Số điểm đạt được

Xã An toàn khu

Số điểm đạt được

xã đặc biệt khó khăn vùng III

Số điểm đạt được

58

Xã Mỹ Đức

20,17

10,07

42.509

10,03

807

0,04

0,10

0,95

0,10

8,00

61,590

8,00

2,00

1

2,00

0,00

59

Xã Mỹ Hòa Hưng

21,00

10,00

21.302

10,00

24

0,00

0,00

-

0,00

8,00

19,650

8,00

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

60

Xã Mỹ Thuận

21,82

10,29

41.911

10,02

5.439

0,27

0,12

1,21

0,12

9,41

210,500

9,41

2,00

1

2,00

0,00

61

Xã Ngọc Chúc

20,55

10,28

30.518

10,00

5.509

0,28

0,08

0,78

0,08

8,20

90,250

8,20

2,00

1

2,00

0,00

62

Xã Nhơn Hội

23,49

10,14

31.042

10,00

2.676

0,14

0,35

3,52

0,35

8,00

43,820

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

2,00

1

2,00

63

Xã Nhơn Mỹ

20,46

10,24

62.725

10,23

52

0,01

0,14

1,35

0,14

8,09

78,660

8,09

2,00

1

2,00

0,00

64

Xã Núi Cấm

23,67

10,29

16.691

10,00

5.793

0,29

0,24

2,42

0,24

8,14

84,180

8,14

3,00

1

2,00

1

1,00

2,00

1

2,00

65

Xã Óc Eo

23,37

10,26

26.545

10,00

5.096

0,26

0,12

1,19

0,12

8,00

68,790

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

2,00

1

2,00

66

Xã Ô Lâm

24,91

10,81

24.613

10,00

16.191

0,81

0,80

8,04

0,80

8,30

99,520

8,30

3,00

1

2,00

1

1,00

2,00

1

2,00

67

Xã Phú An

20,20

10,00

27.150

10,00

18

0,00

0,20

2,00

0,20

8,00

57,350

8,00

2,00

1

2,00

0,00

68

Xã Phú Hòa

20,07

10,02

32.249

10,00

446

0,02

0,03

0,26

0,03

8,02

71,800

8,02

2,00

1

2,00

0,00

69

Xã Phú Hữu

21,60

10,00

25.702

10,00

8

0,00

0,49

4,89

0,49

8,11

81,400

8,11

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

70

Xã Phú Lâm

20,17

10,00

24.905

10,00

36

0,00

0,17

1,69

0,17

8,00

43,070

8,00

2,00

1

2,00

0,00

71

Xã Phú Tân

20,22

10,09

49.250

10,09

45

0,00

0,13

1,31

0,13

8,00

41,880

8,00

2,00

1

2,00

0,00

72

Xã Sơn Hải

21,03

10,01

2.812

10,00

92

0,01

0,03

0,29

0,03

8,00

4,310

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

73

Xã Sơn Kiên

23,21

10,20

24.028

10,00

3.941

0,20

0,08

0,82

0,08

8,93

163,410

8,93

2,00

1

2,00

2,00

1

2,00

74

Xã Tân An

20,03

10,00

26.524

10,00

28

0,00

0,03

0,27

0,03

8,00

40,610

8,00

2,00

1

2,00

0,00

75

Xã Tân Hội

20,82

10,01

37.133

10,00

212

0,01

0,05

0,53

0,05

8,76

146,280

8,76

2,00

1

2,00

0,00

76

Xã Tân Hiệp

20,98

10,18

51.798

10,12

1.246

0,06

0,03

0,29

0,03

8,77

146,620

8,77

2,00

1

2,00

0,00

77

Xã Tân Thạnh

21,64

10,01

24.286

10,00

237

0,01

0,09

0,94

0,09

8,54

123,850

8,54

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

78

Xã Tây Phú

20,27

10,01

14.673

10,00

87

0,01

0,02

0,22

0,02

8,24

93,800

8,24

2,00

1

2,00

0,00

79

Xã Tây Yên

20,81

10,13

39.768

10,00

2.568

0,13

0,10

0,99

0,10

8,58

127,500

8,58

2,00

1

2,00

0,00

80

Xã Thạnh Đông

20,78

10,10

40.533

10,01

1.805

0,09

0,08

0,76

0,08

8,60

130,020

8,60

2,00

1

2,00

0,00

81

Xã Thạnh Hưng

21,00

10,22

39.194

10,00

4.385

0,22

0,05

0,52

0,05

8,73

142,540

8,73

2,00

1

2,00

0,00

82

Xã Thạnh Lộc

21,04

10,58

49.918

10,10

9.543

0,48

0,11

1,14

0,11

8,35

104,620

8,35

2,00

1

2,00

0,00

83

Xã Thạnh Mỹ Tây

21,05

10,01

39.469

10,00

63

0,01

0,12

1,20

0,12

8,92

162,080

8,92

2,00

1

2,00

0,00

84

Xã Thoại Sơn

20,02

10,01

35.569

10,00

248

0,01

0,01

0,13

0,01

8,00

68,920

8,00

2,00

1

2,00

0,00

85

Xã Tiên Hải

21,01

10,01

1.713

10,00

60

0,01

0,00

-

0,00

8,00

2,540

8,00

3,00

1

2,00

1,00

1,00

0,00

86

Xã Tri Tôn

24,07

10,80

34.463

10,00

15.995

0,80

0,24

2,42

0,24

8,03

73,140

8,03

3,00

1

2,00

1

1,00

2,00

1

2,00

87

Xã U Minh Thượng

25,52

10,12

30.802

10,00

2.260

0,12

0,24

2,40

0,24

10,16

286,470

10,16

2,00

1

2,00

3,00

1

1,00

1

2,00

88

Xã Vân Khánh

21,33

10,01

16.372

10,00

157

0,01

0,11

1,12

0,11

8,21

90,840

8,21

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

TT

Địa phương

TỔNG ĐIỂM 2026-

2030

Tiêu chí dân số

Tiêu chí trình độ phát triển

Tiêu chí diện tích

Tiêu chí đơn vị hành chính

Tiêu chí bổ sung

Ghi chú

Tổng số điểm tiêu chí dân số

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Trong đó:

Tổng số điểm tiêu chí

Tổng số điểm tiêu chí

Số dân trung bình (người)

Số điểm đạt được

Số người dân tộc thiểu số (nghìn người)

Số điểm đạt được

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (%)

Số điểm đạt được

Diện tích đất tự nhiên (km2)

Số điểm đạt được

Đơn vị hành chính cấp xã

Số điểm đạt được

Xã miền núi

Số điểm đạt được

Xã đảo

Số điểm đạt được

Xã biên giới đất liền

Số điểm đạt được

Xã An toàn khu

Số điểm đạt được

xã đặc biệt khó khăn vùng III

Số điểm đạt được

89

Xã Vĩnh An

20,38

10,00

21.765

10,00

46

0,00

0,15

1,48

0,15

8,23

93,410

8,23

2,00

1

2,00

0,00

90

Xã Vĩnh Bình

22,16

10,16

30.289

10,00

3.129

0,16

0,10

1,01

0,10

8,90

159,680

8,90

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

91

Xã Vĩnh Điều

22,86

10,07

14.264

10,00

1.250

0,07

0,20

2,00

0,20

9,59

229,350

9,59

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

92

Xã Vĩnh Gia

22,27

10,01

14.645

10,00

225

0,01

0,16

1,63

0,16

9,10

180,370

9,10

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

93

Xã Vĩnh Hanh

20,28

10,05

19.543

10,00

1.039

0,05

0,16

1,57

0,16

8,07

76,810

8,07

2,00

1

2,00

0,00

94

Xã Vĩnh Hậu

20,52

10,20

34.822

10,00

4.046

0,20

0,32

3,16

0,32

8,00

48,450

8,00

2,00

1

2,00

0,00

95

Xã Vĩnh Hòa

22,08

10,12

34.230

10,00

2.300

0,12

0,20

2,04

0,20

8,76

146,230

8,76

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

96

Xã Vĩnh Hòa Hưng

20,59

10,22

28.232

10,00

4.260

0,22

0,12

1,17

0,12

8,26

95,940

8,26

2,00

1

2,00

0,00

97

Xã Vĩnh Phong

21,92

10,15

32.698

10,00

2.974

0,15

0,08

0,82

0,08

8,69

139,300

8,69

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

98

Xã Vĩnh Thạnh

Trung

20,12

10,02

41.996

10,02

36

0,00

0,10

1,01

0,10

8,00

64,970

8,00

2,00

1

2,00

0,00

99

Xã Vĩnh Thuận

21,40

10,06

21.757

10,00

1.072

0,06

0,09

0,94

0,09

8,25

95,460

8,25

2,00

1

2,00

1,00

1

1,00

100

Xã Vĩnh Trạch

20,08

10,03

25.179

10,00

594

0,03

0,05

0,49

0,05

8,00

57,940

8,00

2,00

1

2,00

0,00

101

Xã Vĩnh Tuy

20,68

10,10

26.046

10,00

1.965

0,10

0,12

1,23

0,12

8,46

115,860

8,46

2,00

1

2,00

0,00

102

Xã Vĩnh Xương

21,03

10,00

24.959

10,00

27

0,03

0,32

0,03

8,00

50,210

8,00

3,00

1

2,00

1

1,00

0,00

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)042026NQ.docx · 77 KB📕Tải file gốc (.pdf)042026NQ.pdf · 1.1 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản