Nghị định 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 77/2019/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành | 10/10/2019 |
| Ngày hiệu lực | 25/11/2019 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Chính phủ hướng dẫn quy trình thành lập tổ hợp tác Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác được Chính phủ ban hành ngày 10/10/2019. Theo đó, tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động, quy trình thành lập được Chính phủ hướng dẫn cụ thể như sau: Bước đầu tiên, sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác kèm theo hợp đồng hợp tác đến Ủy ban nhân dân xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp tổ hợp tác thay đổi 01 hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, tổng giá trị phần đóng góp, người đại diện, số lượng thành viên thì tổ hợp tác gửi thông báo tới Ủy ban nhân dân xã nơi thành lập và hoạt động trong 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi. Bước tiếp theo, Ủy ban nhân dân xã lập sổ theo dõi việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn của mình theo mẫu; cập nhật các thay đổi và biến động của tổ hợp tác theo quy định pháp luật. Bên cạnh việc hướng dẫn thành lập tổ hợp tác, Chính phủ cũng ban hành các mẫu giấy sử dụng cho tổ hợp tác như: Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác; Hợp đồng hợp tác; Thông báo về việc chấm dứt tổ hợp tác; Báo cáo về tình hình hoạt động trong năm;… Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/11/2019. Nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 151/2007/NĐ-CP. Xem chi tiết Nghị định 77/2019/NĐ-CP tại đây
Nội dung toàn văn
CHÍNH PHỦ ------------- Số: 77/2019/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
Về tổ hợp tác
-----------
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chỉnh phủ ban hành Nghị định về tổ hợp tác.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
Phụ lục
DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY SỬ DỤNG CHO TỔ HỢP TÁC
(Kèm theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính Phủ)
----------------------
STT
Danh mục
Ký hiệu
I. MẪU VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHO TỔ HỢP TÁC
1
Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác
Mẫu I.01
2
Hợp đồng hợp tác
Mẫu I.02
3
Thông báo về việc chấm dứt tổ hợp tác
Mẫu I.03
4
Báo cáo về tình hình hoạt động của tổ hợp tác năm...
Mẫu I.04
II. MẪU VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ TỔ HỢP TÁC
1
Sổ theo dõi thành lập và hoạt động của tổ hợp tác
Mẫu II.01
2
Báo cáo về tình hình hoạt động của tổ hợp tác năm...
Mẫu II.02
Mẫu I.01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
....... ngày....... tháng....... năm.....
GIẤY THÔNG BÁO Thành Iập/Thay đổi tổ hợp tác
---------------
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn1
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):.................................................. Giới tính:..................................................................................................................
Sinh ngày:........ /.......... /......... Dân tộc:....................... Quốc tịch:....................................
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân số:..........................................................................................................................................
Ngày cấp:......... /.......... /......... Nơi cấp:....................................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD):..........................................................................................................................................
Số giấy chứng thực cá nhân:..........................................................................................................................................
Ngày cấp:... /............ /......... Ngày hết hạn:... /.................... /........... Nơi cấp:............................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..........................................................................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:..........................................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:..........................................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:....................................................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:..........................................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:.....................................................................................................
Điện thoại:................................ Fax:............................................................
Email:.................................. Website:.......................................................
Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác với các nội dung sau2:
1. Tình trạng thành lập/thay đổi (đánh dấu X vào ô thích hợp)
Thành lập mới □
Thay đổi trên cơ sở tổ hợp tác................. thành lập tại thời điểm..................... 3 □
2. Tên tổ hợp tác
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):..........................................................................................................................................
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):..........................................................................................................................................
Tên tổ hợp tác viết tắt (nếu có):..........................................................................................................................................
3. Địa chỉ tổ hợp tác4
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:..........................................................................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:..........................................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố:..........................................................................................................................................
Điện thoại:............................... Fax:...........................................................
Email:...................................... Website:...........................................................
4. Ngành, nghề kinh doanh5
5. Tổng giá trị phần đóng góp:
Tổng số (bằng số; VNĐ):..........................................................................................................................................
6. Số lượng thành viên:
Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung các thông tin khai ở trên./.
Các giấy tờ gửi kèm:
- Hợp đồng hợp tác;
- Danh sách thành viên;
- ...................................
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên6)
-------------------------
1 Ghi tên UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động. Nếu tổ hợp tác hoạt động trên địa bàn nhiều xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động chủ yếu.
2 Trường hợp thông báo thay đổi, chỉ khai các thông tin mới thay đổi, cần được thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động.
3 Ghi tên cũ của tổ hợp tác và năm tổ hợp tác thành lập.
4 Ghi địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác (nếu có) hoặc địa chỉ của người đại diện của tổ hợp tác.
5 - Tổ hợp tác có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, tổ hợp tác chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
6 Người đại diện của Tổ hợp tác ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu I.02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
....... ngày....... tháng....... năm.....
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số .../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Chúng tôi gồm các thành viên có danh sách kèm theo cùng nhau cam kết thực hiện hợp đồng hợp tác với các nội dung sau:
Điều 1. Tên, biểu tượng, địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác
1. Tên của tổ hợp tác:
2. Biểu tượng (nếu có)
(Hợp đồng hợp tác ghi rõ tên, biểu tượng của tổ hợp tác (nếu có) không trùng, không gây nhầm lẫn với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác; biểu tượng của tổ hợp tác phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.)
3. Địa chỉ giao dịch:
a) Số nhà (nếu có)
b) Đường phố/thôn/bản
c) Xã/phường/thị trấn
c) Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
đ) Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương..........................................................................................................................................
(Địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác là địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác (nếu có) hoặc địa chỉ nơi cư trú của người đại diện của tổ hợp tác.)
e) Số điện thoại/fax (nếu có)
g) Địa chỉ thư điện tử (nếu có)
h) Địa chỉ Website (nếu có)
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
(1. Mục đích:
Các thành viên tổ hợp tác sau khi thảo luận, thống nhất quyết định thực hiện các công việc sau:
a) ..........................................................................................................................................
b) ..................................................................................................................................
c) ..................................................................................................................................
2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 4 của Nghị định .../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là Nghị định về tổ hợp tác). Tổ hợp tác có thể quy định thêm các nguyên tắc khác không trái với quy định của pháp luật.)
Điều 3. Thời hạn hợp đồng hợp tác
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày .... tháng ....năm.... đến hết ngày.......tháng.... năm.............
(Tổ hợp tác chú ý xác định thời hạn hợp đồng hợp tác phù hợp với mục đích của tổ hợp tác theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định về tổ hợp tác.)
Điều 4. Tài sản, phần đóng góp của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 504, 505 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Trường hợp thành viên thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác phải được thỏa thuận cụ thể và thể hiện trong hợp đồng hợp tác.
3. Danh sách thành viên tổ hợp tác trong đó ghi rõ giá trị phần đóng góp của thành viên được lập thành Phụ lục kèm theo hợp đồng hợp tác và là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định về tổ hợp tác).
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể về tài sản chung của thành viên tổ hợp tác, cơ chế và cách thức xử lý tài sản chung của thành viên tổ hợp tác quy định của pháp luật.
Điều 5. Công tác tài chính, kế toán của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định hình thức, nội dung, thời hạn báo cáo tài chính trong nội bộ tổ hợp tác.
Điều 6. Phương thức hợp tác, tổ chức thực hiện hợp đồng hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác ghi rõ nội dung, phương thức hợp tác và kế hoạch thực hiện hợp đồng hợp tác căn cứ theo mục đích hoạt động và thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc hợp tác giữa các thành viên không được trái pháp luật và các quy định của Nghị định về tổ hợp tác.
Điều 7. Phương thức phân phối hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ giữa các thành viên tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 23 Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100%.
3. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phương thức xử lý lỗ và rủi ro, quy định về tỷ lệ đóng góp, phân chia rủi ro đối với các thành viên theo tỷ lệ phân đóng góp hoặc theo thỏa thuận cụ thể đối với từng thành viên.
Điều 8. Điều kiện, quy trình bổ sung thành viên tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 7, 10 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100% nhưng không được trái với quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định về tổ hợp tác.
3. Căn cứ ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của tổ hợp tác để thống nhất các quy định khác về điều kiện trở thành tổ viên, như: tay nghề, sức khỏe, phần đóng góp, v.v...
4. Tổ hợp tác lập danh sách thành viên tổ hợp tác tại Phụ lục kèm theo hợp đồng hợp tác và là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định về tổ hợp tác).
Phụ lục “Danh sách thành viên” bao gồm đầy đủ các nội dung sau: Họ, tên, số định danh cá nhân hoặc tên, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của pháp nhân; số tiền, giá trị tài sản hoặc sức lao động đóng góp được quy thành tiền và tỷ lệ phần đóng góp.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của các thành viên
1. Áp dụng các quy định tại Điều 507, 508, 509, 510 của Bộ luật dân sự và Điều 8, 9 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể hình thức kiểm tra, giám sát của thành viên đối với tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.
Điều 10. Điều kiện, quy trình chấm dứt tư cách thành viên
1. Áp dụng quy định tại Điều 510 của Bộ luật dân sự và Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp thành viên có thể bị miễn trừ tư cách thành viên và trình tự, thủ tục thực hiện việc miễn trừ tư cách thành viên trong trường hợp này nhưng không được trái quy định tại Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.
Điều 11. Đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch
1. Áp dụng các quy định tại Điều 16 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Người đại diện của tổ hợp tác phải được toàn bộ thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền. Hợp đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đại diện, ví dụ: phải là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v,v.
3. Người đại diện của tổ hợp tác có thể là bất kỳ thành viên tổ hợp tác nào hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác, tùy theo thỏa thuận của thành viên tổ hợp tác. Nội dung, phạm vi và thời gian ủy quyền của người đại diện của tổ hợp tác được ghi rõ bằng văn bản để tránh trường hợp lạm dụng hoặc lạm quyền.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hợp tác (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại Điều 18 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Tổ trưởng phải là thành viên tổ hợp tác, hợp đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với tổ trường, ví dụ: phải là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v.v.
3. Việc trả thù lao đối với tổ trưởng được thỏa thuận giữa các thành viên tổ hợp tác.
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phạm vi, nội dung và quyền hạn của tổ trưởng tổ hợp tác để tránh trường hợp lạm dụng hoặc lạm quyền.
5. Hợp đồng hợp tác có thể quy định bổ sung quyền của tổ trưởng không trái với quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của ban điều hành (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại Điều 19 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể về số lượng thành viên ban điều hành, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của thành viên ban điều hành trong quản lý, điều hành hoạt động của tổ hợp tác.
Tổ hợp tác lập danh sách thành viên ban điều hành và tổ trưởng tổ hợp tác tại Phụ lục kèm theo và là một bộ phận không thể tách rời với hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.02 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của tổ hợp tác). Phụ lục Danh sách ban điều hành hoặc thông tin về tổ trường tổ hợp tác phải bảo đảm đầy đủ các nội dung sau: Tên, số định danh cá nhân, địa chỉ thường trú của tổ trưởng tổ hợp tác và ban điều hành (nếu có).
Điều 14. Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 512 của Bộ luật dân sự và Điều 14, 15 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp chấm dứt tổ hợp tác khác do các thành viên tự thỏa thuận.
Điều 15. Quy định phương thức giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 28 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định về việc thành lập và cơ chế hoạt động của Ủy ban/ban hòa giải hoặc chỉ định thành viên có uy tín giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác.
Điều 16. Các thỏa thuận khác (nếu có)
Tổ hợp tác có thể thỏa thuận các nội dung khác của Hợp đồng hợp tác không trái quy định pháp luật.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng hợp tác này đã được thông qua tại cuộc họp thành viên Tổ hợp tác ...... ngày .... tháng .... năm
2. Các thành viên của tổ có trách nhiệm thi hành Hợp đồng hợp tác này.
3. Mọi sự thay đổi hợp đồng hợp tác phải được................................... thành viên thống nhất thông qua.
(Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa số tổ viên thống nhất thông qua từ trên 50% đến 100%.)
Chúng tôi, gồm tất cả thành viên tổ hợp tác thống nhất và ký tên vào Hợp đồng hợp tác này:
STT
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Chữ ký
(hoặc điểm chỉ)
I
Người đại diện của tổ hợp tác
II
Tổ trưởng
III
Ban điều hành (nếu có)
1
2
...
IV
Thành viên
1
2
3
...
Mẫu I.02.01
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ HỢP TÁC
(Kèm theo Hợp đồng hợp tác của Tổ hợp tác ..............1.
Phụ lục này là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác)
------------------
I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN
STT
Họ
và
tên
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Chỗ ở hiện tại
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Số, ngày, cơ quan cấp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
Phần đóng góp
Thời
điểm
đóng
góp
Chữ
ký
của
thành
viên
Giá trị phần đóng góp2 (bằng số: VNĐ)
Tỷ
lệ(%)
II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN
STT
Tên
pháp
nhân
Địa chỉ trụ sở
chính
Số Giấy chứng nhận đăng ký (hoặc các giấy chứng nhận tương đương)
Phần đóng góp
Thời
điểm
đóng
góp
Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
Giá trị phần đóng góp3 (bằng số: VND)
Tỷ
lệ
(%)
......... ngày ........ tháng ........ năm .......
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên4)
------------------
1 Tên Tổ hợp tác dự định thành lập
2 Ghi tổng giá trị phần đóng góp của từng thành viên.
3 Ghi tổng giá trị phần đóng góp của từng thành viên.
4 Đại diện tổ hợp tác ký trực tiếp vào đây
Mẫu I.02.02
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH TỔ HỢP TÁC (nếu có)
(Kèm theo Hợp đồng hợp tác của Tổ hợp tác ...............
Phụ lục này là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác)
--------------------
STT
Họ
và
tên
Ngày, tháng, năm sinh
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Chỗ ở hiện tại
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú
Số,
ngày, cơ quan cấp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
Phần đóng góp
Thời
điểm góp
vốn
Chức
danh
Giá trị phần đóng góp1 (bằng số: VNĐ)
Tỷ
lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
1
2
......... ngày ........ tháng ........ năm .......
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)2
----------------------
1 Ghi tổng giá trị phần đóng góp của từng thành viên
2 Đại diện tổ hợp tác ký trực tiếp vào đây.
Mẫu I.03
TÊN TỔ HỢP TÁC
--------------
Số:..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.......ngày ...... tháng..... năm......
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
-----------------
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn1
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa):..........................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................................................
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác như sau:
Lý do chấm dứt hoạt động2:..........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tổ hợp tác cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./.
Các giấy tờ gửi kèm:
- ............................
- ............................
- ............................
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)
----------------------
1 Ghi tên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động. Nếu tổ hợp tác hoạt động trên địa bàn nhiều xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động chủ yếu.
2 Tổ hợp tác ghi lý do chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo Điều 512 của Bộ luật dân sự và Điều 14 của Nghị định về tổ hợp tác.
3 Người đại diện của Tổ hợp tác ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu I.04
TÊN TỔ HỢP TÁC
--------------
Số:..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
.......ngày ...... tháng..... năm......
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của tổ hợp tác năm......
------------
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn1
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa):..........................................................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................................
Báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác năm .... gồm những nội dung sau đây:
1. Thành viên và lao động (thời điểm 31/12/20....)
- Tổng số thành viên:..................................................................................................
Trong đó:
- Thành viên là cá nhân:
- Thành viên là pháp nhân:
Tổng số lao động:..........................................................................................................................................
Trong đó, số lao động là thành viên:..........................................................................................................................................
2. Sản phẩm, dịch vụ tổ hợp tác cung ứng
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên sản phẩm, dịch vụ
Tổng doanh thu trong năm 20..
1
2
3
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên chỉ tiêu
Mã số
Thời điềm 31/12/20..
A
B
1
Tổng doanh thu của tổ hợp tác
01
2
Tổng lợi nhuận
02
3
Chi phí thuế, nghĩa vụ đối với nhà nước (nếu có)
03
4
Thu nhập bình quân/tháng của 1 lao động/thành viên làm việc thường xuyên
04
4. Tài sản, vốn của tổ hợp tác (thời điểm 14/12/.........)
a) Tổng cộng tài sản: ....................................................................................................
b) Tổng số vốn: ............................................................................................................
Tổ hợp tác cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này.
Các giấy tờ gửi kèm:
- ...................................
- ...................................
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên)
Mẫu II.01
ỦY BAN NHÂN DÂN1
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
SỔ THEO DÕI THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC
STT
Tên THT
Thông tin liên lạc
Ngành
nghề
KD
Vốn
HĐ
Số
lượng
thành viên
Người đại diện
Tình trạng
Tên
TV
Tên
nước
ngoài
Tên
viết
tắt
Địa
chỉ
ĐT
Tên
Giấy tờ cá nhân2
Địa
chỉ/
hộ
khẩu
Điện
thoại
Đang
HĐ
Chấm
dứt3
Thay đổi lần 14
Thay đổi lần 2
Thay đổi lần ...
CÁN BỘ/CHUYÊN VIÊN PHỤ TRÁCH
(Ký, ghi họ tên)
---------------------
1 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập Sổ theo dõi về tình hình thành lập và hoạt động của tổ hợp tác; đóng dấu treo và giáp lai vào từng trang của Sổ theo dõi.
2 Ghi Số, ngày, cơ quan cấp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
3 Ghi thời điểm tổ hợp tác chấm dứt.
4 Cán bộ/chuyên viên được phân công phụ trách theo dõi về KTTT, THT cập nhập thông tin về nội dung thay đổi của tổ hợp vào các cột tương ứng.
Mẫu II.02
ỦY BAN NHÂN DÂN1....
................................2
-----------------
Số: ...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
............ ngày ....... tháng ........ năm ......
BÁO CÁO
Tình hình thành lập và hoạt động tổ hợp tác
------------------
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh...
TT
Chỉ tiêu
Mã số
Đơn vị tính
Năm.....
1
Tổng số tổ hợp tác (01=02+03+04+05)
01
THT
Trong đó:
THT
- Tổ hợp tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
02
THT
- Tổ hợp tác phi nông nghiệp
03
THT
2
Tổng số tổ hợp tác thành lập mới
04
THT
3
Tổng số tổ hợp tác giải thể
05
THT
4
Tổng số thành viên (08=09+10+11+ 12)
06
Thành viên
Trong đó:
- Tổ hợp tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
07
Thành viên
- Tổ hợp tác phi nông nghiệp
08
Thành viên
5
Tổng số lao động
09
Người
Trong đó: Số lao động là thành viên tổ hợp tác
10
Người
6
Tổng vốn, tài sản của tổ hợp tác
11
Triệu đồng
7
Doanh thu bình quân một tổ hợp tác
12
Triệu đồng
8
Lãi bình quân một tổ hợp tác
13
Triệu đồng
9
Thu nhập bình quân của một thành viên
14
Triệu đồng
10
Thu nhập bình quân tháng của 1 lao động làm việc trong tổ hợp tác
15
Triệu đồng
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ............
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
------------------
1 Mẫu báo cáo của UBND cấp huyện
- Dòng trên ghi: ỦY BAN NHÂN DÂN (tên huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh);
- Dòng dưới ghi: PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
2 Mẫu báo cáo của UBND cấp tỉnh
- Dòng trên ghi: ỦY BAN NHÂN DÂN (tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Dòng dưới ghi: SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Chính phủ hướng dẫn quy trình thành lập tổ hợp tác
Theo đó, tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động, quy trình thành lập được Chính phủ hướng dẫn cụ thể như sau:
Bước đầu tiên, sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác kèm theo hợp đồng hợp tác đến Ủy ban nhân dân xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp tổ hợp tác thay đổi 01 hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, tổng giá trị phần đóng góp, người đại diện, số lượng thành viên thì tổ hợp tác gửi thông báo tới Ủy ban nhân dân xã nơi thành lập và hoạt động trong 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi.
Bước tiếp theo, Ủy ban nhân dân xã lập sổ theo dõi việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn của mình theo mẫu; cập nhật các thay đổi và biến động của tổ hợp tác theo quy định pháp luật.
Bên cạnh việc hướng dẫn thành lập tổ hợp tác, Chính phủ cũng ban hành các mẫu giấy sử dụng cho tổ hợp tác như: Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác; Hợp đồng hợp tác; Thông báo về việc chấm dứt tổ hợp tác; Báo cáo về tình hình hoạt động trong năm;…
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/11/2019.
Nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 151/2007/NĐ-CP.
Xem chi tiết Nghị định 77/2019/NĐ-CP tại đây
Lược đồ văn bản
Nghị định 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác
- Cơ quan ban hành:
- Chính phủ
- Số hiệu:
- 77/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Nghị định
- Ngày ban hành:
- 10/10/2019
- Lĩnh vực:
- Dân sự
- Người ký:
- Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày hiệu lực:
- 25/11/2019
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.