📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Xử lý hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Trong những dịp cuối năm, đặc biệt là gần Tết Nguyên đán, các cơ quan chức năng thường phát hiện, bắt giữ nhiều vụ vận chuyển trái phép hàng hóa quan biên giới.

Xin hỏi, đối tượng, mức xử lý cao nhất đối với hành vi nêu trên được pháp luật hiện nay quy định như thế nào?

Trả lời

Nếu như buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý thì vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan mà không nhằm mục đích bán.

Tùy theo chủ thể, tính chất, mức đọ và hậu quả xảy ra, pháp nhân, cá nhân thực hiện hành vi này có thể bị xử lý phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Về trách nhiệm hình sự:

Cơ sở của trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 2015 như sau:

“1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”.

Một trong những tội được quy định tại Điều 76 của Bộ luật Hình sự năm 2015 mà pháp nhân thương mại vi phạm phải chịu trách nhiệm hình sự là Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới được quy định tại Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 10/7/2017 của Văn phòng Quốc Hội) như sau:

“1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm”.

Có thể thấy, đối với Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự có thể là pháp nhân thương mại hoặc cá nhân. Tương ứng, có quy định mức hình phạt cụ thể đối với từng loại chủ thể như trên.

2. Về xử lý hành chính:

Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 128/2020/NĐ-C ngày 19/10/2020 của Chính phủ, hành vi “vận chuyển trái phép hàng hóa, đồng Việt Nam tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt, vàng, kim loại quý khác, đá quý qua biên giới mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng” bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Nếu trị giá tang vật tăng lên, tùy theo mức trị giá, mức phạt tiền đối với người vi phạm tăng lên theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 của Điều này. Đó là:

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

b) Bốc dỡ hàng hóa không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hóa, vận tải đơn;

c) Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan mà không được sự đồng ý của cơ quan hải quan;

d) Tẩu tán, tiêu hủy hoặc vứt bỏ hàng hóa để trốn tránh sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

đ) Vận chuyển phế liệu vào Việt Nam cho người nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài ra, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung “Tịch thu tang vật vi phạm hành chính” (khoản 7 của Điều này); Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: “Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại” (điểm d khoản 8 của Điều này).

Cũng cần lưu ý, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Nếu cá nhân thực hiện hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Thu Hường

Vũ Thị Thanh Tú

Luật Sư Việt Nam

Bình luận