Xử lý hành vi không xây dựng thang lương, bảng lương
Công ty nơi tôi làm việc đều ký hợp đồng với người lao động, nhưng mức tiền lương thì qua tham khảo đồng nghiệp cho thấy cùng một vị trí việc làm, mức lương khác nhau. Xin hỏi người sử dụng có...
Trả lời
Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về tiền lương như sau:
“1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”.
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.# Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng được quy định như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) Vùng I 4.680.000 22.500 Vùng II 4.160.000 20.000 Vùng III 3.640.000 17.500 Vùng IV 3.250.000 15.600
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. Bạn cần kiểm tra xem nơi mình làm việc thuộc địa bàn để xác định mức lương tối thiểu tương ứng.
Đối với mức lương tối thiểu tháng, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định này “là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng”.
Người sử dụng có nghĩa vụ xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. Bởi vì, theo khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019, “người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động”.
Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. Khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ, người sử dụng lao động “không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức” bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngay cả khi đã xây dựng mà không công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện, họ cũng bị phạt tiền với mức nêu trên.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú