Xử lý hành vi gian dối, lừa đảo bán hàng để chiếm đoạt tài sản qua mạng internet
Không thể đến trực tiếp cửa hàng để mua vì họ phải đóng cửa theo yêu cầu thực hiện giãn cách xã hội, phòng chống lây lan dịch bệnh, em đã đặt mua một số linh kiện điện tử trên mạng.
Khi nhận hàng, em phát hiện có cái người bán giao không đúng chất lượng, kiểu loại, có cái chỉ là mô hình, không có giá trị sử dụng.
Em đã thanh toán tiền đầy đủ. Trường hợp họ không chịu hợp tác để đổi lại cho đúng hàng hóa em đặt mua, thậm chí thẳng thắn trả lời là mua hàng online, giá rẻ nên phải chấp nhận thì họ có bị coi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không?
Trả lời
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hình thức của giao dịch dân sự như sau:
“1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó”.
Giao dịch dân sự có hiệu lực nếu chủ thể tham gia có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Thêm nữa, giao dịch dân sự phải đảm bảo hình thức theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp của bạn, việc hai bên thỏa thuận giao dịch mua bán linh kiện điện tử thông qua phương thức điện tử (đặt hàng qua mạng) là đảm bảo hình thức của giao dịch dân sự. Điều đó đồng nghĩa, hai bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đã cam kết theo thỏa thuận.
Một trong những nghĩa vụ của người bán hàng cho bạn là thực hiện nghĩa vụ giao vật được quy định tại Điều 279 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Đó là:
“1. Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.
2. Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.
3. Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Người bán có trách nhiệm giao đúng hàng mà bạn đã đặt mua về số lượng, chất lượng. Đặc biệt, theo Điều 445 của Bộ luật này, trách nhiệm bảo đảm chất lượng vật mua bán được quy định cụ thể như sau:
“1. Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hóa hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.
3. Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:
a) Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;
b) Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;
c) Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật”.
Nếu người bán giao hàng không đúng cho bạn, bạn có quyền yêu cầu họ sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại. Tương ứng, người bán phải thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác sau đó.
Việc xử lý hành vi gian dối, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác cần căn cứ vào tính chất, mức độ, yếu tố lỗi và hậu quả của hành vi vi phạm.
Trường hợp bị xử lý vi phạm hành chính: Theo điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, hành vi “Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác” bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi này (khoản 3 Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP).
Trường hợp bị xử lý hình sự: Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ có liên quan đến giao dịch mua bán qua mạng, hàng hóa thực tế giao không đúng thỏa thuận để tố cáo người bán với cơ quan có thẩm quyền. Nếu dùng đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, đồng thời đáp ứng các yếu tố cấu thành tội phạm khác, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nêu trên.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú