Xác định năm sinh chính xác của một người khi không còn giấy khai sinh
Mẹ tôi đến UBND phường xin trích lục kết hôn (bản sao) thì phát hiện năm sinh của bà trong giấy kết hôn và chứng minh nhân dân không khớp nhau. Hiện nay mẹ tôi cũng không còn giữ...
Mẹ tôi đến UBND phường xin trích lục kết hôn (bản sao) thì phát hiện năm sinh của bà trong giấy kết hôn và chứng minh nhân dân không khớp nhau. Hiện nay mẹ tôi cũng không còn giữ giấy khai sinh (bản chính và bản sao). Xin hỏi mẹ tôi phải làm thế nào để năm sinh được thống nhất?
Trả lời:
Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định về giá trị pháp lý của Giấy khai sinh như sau:
“1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.
2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.”
Do đó, khi năm sinh của mẹ bạn trên Giấy chứng nhận kết hôn và chứng minh nhân dân là khác nhau thì cần phải xác định năm sinh chính xác theo Giấy khai sinh của mẹ bạn. Trường hợp mẹ bạn đã làm mất Giấy khai sinh thì bà có thể xin trích lục khai sinh (bản sao) tại UBND quận, huyện, thị xã – nơi đã đăng ký khai sinh trước đây (đối với người sinh sau ngày 31/7/1956), tại Sở Tư pháp Hà Nội (đối với người sinh trước ngày 31/7/1956 tại 36 phố cổ Hà Nội).
Nếu được cấp trích lục khai sinh bản sao mà ngày sinh khác với Giấy chứng nhận kết hôn hoặc chứng minh nhân dân thì ngày sinh trong trích lục khai sinh bản sao sẽ là căn cứ để cải chính hoặc điều chỉnh các giấy tờ nêu trên cho phù hợp.
Nếu trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không còn lưu trữ được sổ đăng ký khai sinh thì sẽ có văn bản trả lời về việc không còn lưu trữ sổ hộ tịch để làm cơ sở cho mẹ bạn làm thủ tục đăng ký lại việc sinh theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký lại việc sinh gồm có: Tờ khai theo mẫu quy định; Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
Ngoài ra, tại Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11//2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định về giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh như sau:
“1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;
đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Sau khi có đầy đủ các giấy tờ nêu trên mẹ bạn đến nộp tại UBND phường, xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND phường nơi thường trú hiện nay để được giải quyết (khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/NĐ-CP).
Khi có Giấy khai sinh đăng ký lại, nếu năm sinh trong Giấy chứng nhận kết hôn khác với năm sinh trong Giấy khai sinh thì mẹ bạn phải làm thủ tục cải chính năm sinh trong Giấy chứng nhận kết hôn tại UBND cấp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại (theo quy định tại các Điều 46, 47 Luật Hộ tịch và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Đối với Chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân khác của mẹ bạn mà không thống nhất về năm sinh với Giấy khai sinh đăng ký lại thì mẹ bạn cần đến cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ để điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.
Admin PBGDPL