Vi phạm về thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bị phạt như thế nào?
Bác Cần đã ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ điện thoại cố định và thuê bao di động trả sau với một công ty cung cấp dịch vụ viễn thông. Tuy nhiên do sơ suất nên trong thời gian hợp đồng còn...
Bác Cần đã đề nghị nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho bác một bản sao hợp đồng nhưng phía nhà cung cấp không đồng ý và cho rằng họ không có trách nhiệm phải làm việc này. Bác Cần muốn biết hành vi này có vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hay không? Mức phạt (nếu có) như thế nào?
Trả lời:
- Khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:
“1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm:
a) Thương nhân theo quy định của Luật thương mại;
b) Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh
5. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng”.
- Điều 6 Luật Thương Mại 2005 quy định “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.
- Khoản 2 Điều 17 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định “Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải lưu giữ hợp đồng theo mẫu đã giao kết cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực. Trường hợp hợp đồng do người tiêu dùng giữ bí mật hoặc hư hỏng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cấp cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng”.
- Điểm b Khoản 1 Điều 51 Nghị định 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định hành vi vi phạm về thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung như sau:
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không cấp cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng trong trường hợp hợp đồng do người tiêu dùng giữ bị mất hoặc hư hỏng theo quy định”.
- Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí (có hiệu lực kể từ ngày 31/01/2022), quy định: Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.”
Theo quy định, trường hợp hợp đồng do người tiêu dùng giữ bị mất hoặc hư hỏng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cấp cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng. Việc doanh nghiệp không cấp bác Cần bản sao hợp đồng trong tình huống nêu trên là hành vi vi phạm về thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt này là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt tiền gấp đôi mức phạt quy định nêu trên.
Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh