📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Vay tài sản của người khác mà không trả thì bị xử lý như thế nào?

Tôi có cho một người bạn vay 2 cây vàng trị giá 66 triệu đồng với mục đích để giúp anh ta có vốn làm ăn. Sau 5 năm, tôi liên hệ đòi vàng thì anh ta nói rằng đã trả tôi rồi. Vì là...

Tôi có cho một người bạn vay 2 cây vàng trị giá 66 triệu đồng với mục đích để giúp anh ta có vốn làm ăn. Sau 5 năm, tôi liên hệ đòi vàng thì anh ta nói rằng đã trả tôi rồi. Vì là người quen nên tôi cho vay không có giấy tờ gì cả, nhưng khi đưa vàng thì có 2 người bạn đi cùng tôi đã chứng kiến việc anh ta vay 2 cây vàng này. Xin hỏi hành vi này phạm tội gì? Tôi có thể làm đơn tố giác anh ta đến cơ quan nào?

Trả lời:

Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

“1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”

Như vậy, với hành vi vay 2 cây vàng (trị giá 66 triệu đồng) của bạn nhưng bạn của bạn chưa trả cho bạn mà dùng thủ đoạn gian dối nói "đã trả" để chiếm đoạt số vàng trên thì hành vi của người bạn của bạn đã cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) nêu trên. Hành vi này có thể sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

Bạn có thể tố giác hành vi của người đã chiếm đoạt 2 cây vàng của bạn với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác theo quy định tại Điều 101 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Cùng với việc tố giác, bạn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến hành vi của người đó cho cơ quan có thẩm quyền (tin nhắn, ghi âm các cuộc điện thoại giữa bạn và người đó, lời của hai người bạn đi cùng làm chứng...).

Admin Admin Admin

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận