📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

UBND cấp xã nơi cư trú có thẩm quyền đăng ký kết hôn

Chúng em ra Hà Nội làm công việc tự do, gặp và yêu nhau nhưng cả hai đều ở nhà thuê, không cố định. Xin hỏi các anh chị, chúng em có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn tại chính quyền nơi đang thuê...

Trả lời

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

“a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này”.

Ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi, nguyên tắc tự nguyện và không mất hành vi dân sự, nam, nữ được kết hôn với nhau nếu không vi phạm điều cấm của pháp luật như kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Ngoài ra, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Theo khoản 1 Điều 9 của Luật này, “việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch”.

Nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên, các bạn có quyền kết hôn, thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014, “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”. Có nghĩa là, UBND cấp xã nơi một trong hai bạn cư trú có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho hai bạn.

Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Cư trú năm 2020, “nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú”.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Đó là:

“1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.

5. Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.

6. Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Như vậy, nếu đáp ứng điều kiện kết hôn, các bạn có thể lựa chọn UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người để đăng ký kết hôn. Nơi cư trú đó có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Trường hợp tạm trú, pháp luật hiện nay không quy định thời gian tạm trú tối thiểu để đăng ký kết hôn.

Giả sử cả hai bạn đều không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, thì thực hiện thủ tục này tại UBND cấp xã nơi ở hiện tại của một trong hai người; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi các bạn đang thực tế sinh sống.

Thu Hường

Vũ Thị Thanh Tú

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận