📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Trường hợp nào trợ cấp mất việc làm không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Do ảnh hưởng của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19, đơn hàng ngày càng ít, Công ty nơi tôi làm việc phải thu hẹp sản xuất. Đó cũng là lý do Công ty quyết định cho hơn ¾ người lao động nghỉ việc.

Trong trường hợp này, không biết Công ty có nghĩa vụ chi trả trợ cấp mất việc làm cho chúng tôi hay không? Nếu có, khi chúng tôi được nhận số tiền này thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?

Trả lời

Theo khoản 2 Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012, “trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này”.

Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động trong trường hợp này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Công ty nơi bạn làm việc gặp khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, không thể bố trí được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.

Điều 49 của Bộ luật này quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:

“1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm”.

Một trong những loại thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Đó là: “phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội”.

Hướng dẫn về thu nhập chịu thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ, bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp, trong đó có “Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội”.

Cũng cần lưu ý, các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Hướng dẫn cụ thể nội dung này, theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, “trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế”.

Điều đó có nghĩa:

- Trường hợp người lao động được Công ty trả trợ cấp mất việc làm theo đúng mức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, thu nhập từ khoản tiền trợ cấp này không phải chịu thuế thu nhập cá nhân;

- Trường hợp người lao động tại Công ty của bạn nhận được khoản trợ cấp cao hơn mức trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Thu Hường

Vũ Thị Thanh Tú

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận