📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Xuất nhập khẩu

Trường hợp nào phải kiểm tra trị giá hải quan hàng xuất khẩu?

Việc kiểm tra trị giá hải quan hàng xuất khẩu được cơ quan hải quan đặc biệt chú trọng nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp khai báo không đúng giá bán tại cửa khẩu xuất, khai thiếu các yếu tố cấu thành giá hoặc khai thấp giá để trốn thuế, gian lận thuế xuất khẩu. Năm 2019, Tổng cục Hải quan đã hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất việc kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong từng tình huống cụ thể.

Nguyên tắc kê khai trị giá hải quan hàng xuất khẩu

Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, người khai hải quan phải tự kê khai và xác định trị giá hải quan để tính thuế. Trị giá hải quan khai báo trên tờ khai xuất khẩu phải là giá bán hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, phù hợp với giá ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan.

Nếu trong giá bán đến cửa khẩu xuất đã bao gồm phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế thì hai khoản chi phí này được trừ ra khỏi giá bán để xác định trị giá hải quan. Đây là nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC).

Các trường hợp kiểm tra trị giá hải quan trong thông quan

Khi kiểm tra để làm thủ tục thông quan, nếu tờ khai hải quan được hệ thống phân luồng kiểm tra (luồng Vàng hoặc luồng Đỏ) và có chỉ dẫn kiểm tra trị giá hải quan, công chức hải quan phải kiểm tra chi tiết các tài liệu, chứng từ do người khai hải quan xuất trình. Giá bán đến cửa khẩu xuất phải thống nhất với hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan đến việc tính toán, thanh toán các khoản chi phí cấu thành giá bán.

Kết quả kiểm tra được xử lý như sau:

  • Trường hợp giá bán hoặc chi phí cấu thành không thống nhất với chứng từ, tài liệu trong hồ sơ hải quan thì bác bỏ trị giá khai báo, xác định lại trị giá hải quan, ấn định tiền thuế và xử phạt vi phạm.
  • Trường hợp giá bán thống nhất với hồ sơ nhưng mức giá kê khai thấp, không hợp lý, thuộc các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn quy định tại điểm b.4 khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì thực hiện tham vấn để làm rõ; nếu có cơ sở thì bác bỏ trị giá, ấn định thuế và xử phạt.
  • Trường hợp giá bán thống nhất với hợp đồng, hóa đơn và không có nghi vấn về mức giá thì chấp nhận trị giá hải quan do doanh nghiệp kê khai.

Đối với tờ khai luồng Vàng hoặc Đỏ không có chỉ dẫn kiểm tra trị giá nhưng công chức hải quan phát hiện mức giá thấp, không hợp lý có dấu hiệu nghi vấn, thì đề xuất lãnh đạo chi cục duyệt kiểm tra trị giá. Với tờ khai luồng Xanh được thông quan ngay nhưng phát hiện dấu hiệu nghi vấn, cơ quan hải quan lập phiếu chuyển nghiệp vụ để tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

Trường hợp đặc biệt: nếu trên hợp đồng, bên bán và bên mua thỏa thuận tách tiền thuế xuất khẩu khỏi giá bán, cơ quan hải quan phải xác định dấu hiệu nghi vấn và tổ chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để làm rõ ngay sau khi hàng được thông quan.

Kiểm tra trị giá hải quan sau thông quan

Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết hai hình thức kiểm tra sau thông quan đối với hàng xuất khẩu:

  • Tại trụ sở cơ quan hải quan: Đối với tờ khai có nghi vấn về trị giá nhưng chưa được kiểm tra chi tiết khi thông quan, cơ quan hải quan yêu cầu người khai bổ sung chứng từ để làm rõ. Nếu không bổ sung được hoặc phát hiện không thống nhất thì bác bỏ trị giá, ấn định thuế và xử phạt.
  • Tại trụ sở doanh nghiệp: Cơ quan hải quan kiểm tra toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán, việc hạch toán chi phí, giá thành hàng xuất khẩu từ khâu sản xuất (hoặc thu mua) đến khi hàng đến cửa khẩu xuất, bao gồm chi phí thuế nội địa, vận chuyển, lưu kho, bốc xếp... Nếu phát hiện giá bán trên sổ sách không thống nhất với trị giá đã kê khai thì xác định lại trị giá, ấn định thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Trong quá trình kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan thuế nội địa, thanh tra, công an, ngân hàng và các tổ chức liên quan để xác minh các yếu tố cấu thành giá bán. Nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về trốn thuế, gian lận thuế thì lập hồ sơ chuyển cơ quan điều tra xử lý.

Căn cứ pháp lý

Việc kê khai và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu căn cứ vào: khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13; khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP); và Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Theo đó, trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán đến cửa khẩu xuất, không bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế (nếu có).

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận