Trường hợp bị tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn thì thời hạn tạm giữ là bao nhiêu ngày?
Xe ô tô của tôi đang xi-nhan rẽ từ điểm đỗ xe đúng quy định thì không may bị một người người điều khiển xe máy lao vào khiến xe bị vỡ gương xe và đèn xe. Người điều khiển xe máy đã được tôi và mọi...
Xe ô tô của tôi đang xi-nhan rẽ từ điểm đỗ xe đúng quy định thì không may bị một người người điều khiển xe máy lao vào khiến xe bị vỡ gương xe và đèn xe. Người điều khiển xe máy đã được tôi và mọi người hỗ trợ đưa vào bệnh viện. Tuy nhiên, bên phía công an xuống hiện trường họ đề nghị tạm giữ cả hai phương tiện để giải quyết. Vậy tôi muốn hỏi ô tô của tôi trong trường hợp này sẽ bị tạm giữ bao nhiêu lâu?
Trả lời:
Đối với câu hỏi của bạn, tôi xin trả lời như sau, tại Khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì việc tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn chỉ được áp dụng khi nhận thấy thật sự cần thiết vì một trong những lý do sau đây:
“Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;
b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.”
Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì còn có một trường hợp nữa để xác định áp dụng việc tạm giữ phương tiện là khi “có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy”.
Trong trường hợp xác định áp dụng tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn giao thông thì trên cơ sở nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 9 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, việc tạm giữ cần đảm bảo tuân thủ những điều kiện như sau:
- Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn;
- Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản;
- Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó, theo đó:
+ Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
+ Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền và người chứng kiến.
Như vậy, khi một vụ việc tai nạn giao thông xảy ra, công an hoặc người có thẩm quyền theo quy định pháp luật có quyền tạm giữ các phương tiện giao thông có liên quan để phục vụ cho công tác khám nghiệm, xác minh lỗi trong vụ việc tai nạn giao thông từ đó góp phần vào quá trình điều tra giải quyết vụ việc nhằm đưa ra kết luận chính xác về trách nhiệm pháp lý, hậu quả pháp lý của các bên có liên quan.
Do đó, thời hạn tạm giữ phương tiện phụ thuộc vào tính chất của vụ việc, trường hợp chỉ xem xét xử lý hành chính và bồi thường theo trách nhiệm dân sự thì tại Khoản 2, Khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định như sau:
“2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”
Tóm lại, thời hạn tạm giữ phương tiện giao thông thông thường là 7 ngày; trường hợp có tình tiết phức tạp thì tối đa không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thời hạn gia hạn được cộng thêm nhưng không được quá 30 ngày, tính từ ngày tạm giữ phương tiện thực tế.
Vinh Hiển
Admin PBGDPL