📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Sở hữu trí tuệ- Bảo hộ nhãn hiệu

Trình tự thủ tục, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài mới nhất

Đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu khi xuất khẩu, hợp tác quốc tế và hạn chế rủi ro bị chiếm dụng nhãn hiệu tại thị trường nước ngoài. Bài viết trình bày các con đường đăng ký, hồ sơ và những lưu ý quan trọng khi đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài.

Vì sao cần đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài?

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cấp tại Việt Nam chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khi đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia/khu vực tương ứng để được pháp luật sở tại bảo hộ, tránh bị bên khác đăng ký trước.

Các con đường đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài

  • Nộp đơn trực tiếp tại từng quốc gia: Người nộp đơn nộp đơn theo quy định pháp luật của từng nước nơi muốn được bảo hộ, thông qua đại diện sở hữu công nghiệp tại nước đó.
  • Đăng ký quốc tế theo hệ thống Madrid: Việt Nam là thành viên của Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu. Người nộp đơn có thể nộp một đơn đăng ký quốc tế để chỉ định nhiều quốc gia thành viên, thông qua Cục Sở hữu trí tuệ chuyển tới Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế qua hệ thống Madrid

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung theo Luật năm 2009) và hệ thống Madrid, đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Một số mốc quan trọng cần lưu ý:

  • Nếu trong vòng 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận đơn (tính theo dấu nhận đơn), Văn phòng quốc tế nhận được đơn, thì ngày nộp đơn quốc tế được tính là ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận đơn.
  • Nếu quá thời hạn 02 tháng nêu trên mà hồ sơ mới đến Văn phòng quốc tế, thì ngày nộp đơn được tính là ngày Văn phòng quốc tế thực nhận đơn.

Hồ sơ và các tài liệu thường gặp

Tùy theo từng đối tượng và yêu cầu, hồ sơ đăng ký có thể bao gồm:

  • Tờ khai/đơn đăng ký theo mẫu quy định;
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, phân loại theo Thỏa ước Ni-xơ;
  • Bản quy chế sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
  • Tài liệu thuyết minh về tính đặc thù của sản phẩm trong trường hợp cụ thể;
  • Đối với chỉ dẫn địa lý: bản đồ khu vực địa lý và văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực địa lý đó;
  • Giấy ủy quyền hợp lệ (trường hợp nộp thông qua đại diện) và chứng từ nộp phí, lệ phí.

Những lý do đơn dễ bị từ chối hoặc chậm xử lý

  • Hồ sơ còn thiếu giấy tờ, tài liệu;
  • Chủ đơn chưa nộp đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định;
  • Thiếu giấy ủy quyền hoặc giấy ủy quyền không hợp lệ trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận