Trình tự thủ tục, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam
Đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam là thủ tục cần thiết để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài xác lập quyền bảo hộ nhãn hiệu của mình trên lãnh thổ Việt Nam. Bài viết tổng hợp khái niệm, điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
Khái niệm nhãn hiệu và đăng ký nhãn hiệu quốc tế
Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu gồm nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ, có thể là hình ảnh, chữ viết, biểu tượng hoặc sự kết hợp của các yếu tố này, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Mỗi nhãn hiệu là một tài sản sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu.
Nguyên tắc bảo hộ nhãn hiệu được Việt Nam và đa số quốc gia ghi nhận là bảo hộ theo lãnh thổ: nhãn hiệu chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đã đăng ký. Vì vậy, cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Điều kiện đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam
Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài muốn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cần bảo đảm các điều kiện:
- Nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ tại quốc gia của chủ sở hữu;
- Nhãn hiệu chưa được bất kỳ cá nhân, tổ chức nào (Việt Nam hoặc nước ngoài) đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, trừ trường hợp chứng minh được đây là nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đã được thừa nhận rộng rãi trên phạm vi quốc tế hoặc tại Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam
Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam thường bao gồm:
- Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;
- Thông tin cơ bản của chủ đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Danh mục các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu cần bảo hộ;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có);
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN);
- Bản sao chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (phí, lệ phí);
- Văn bản ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho tổ chức đại diện như công ty luật, văn phòng luật sư thực hiện thủ tục).
Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nêu trên.
Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và tài liệu kèm theo tại Cục Sở hữu trí tuệ; tại các tỉnh, thành ngoài Hà Nội có thể nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ.
Bước 3 – Thẩm định hình thức: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định về mặt hình thức (mẫu, màu sắc nhãn hiệu, quyền của chủ đơn, tính hợp lệ của đơn). Nếu đơn hợp lệ sẽ được chấp nhận và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nếu đơn không hợp lệ, chủ đơn nhận thông báo và được hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
Bước 4 – Thẩm định nội dung: Trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày công bố đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện bảo hộ và ra thông báo dự định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng. Trường hợp từ chối, chủ đơn có quyền phúc đáp hoặc khiếu nại.
Bước 5 – Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và cấp văn bằng: Sau khi nhận thông báo dự định cấp văn bằng, chủ đơn nộp phí, lệ phí cấp văn bằng. Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong khoảng 02–03 tháng kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Một số lưu ý quan trọng
- Do làm việc với cơ quan hành chính Việt Nam, mọi văn bản, tài liệu phải bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt;
- Trước khi nộp hồ sơ nên tra cứu khả năng đăng ký của nhãn hiệu tại Việt Nam để hạn chế rủi ro bị từ chối do trùng/tương tự;
- Trong quá trình đăng ký, nhãn hiệu có thể bị cá nhân, tổ chức khác phản đối nếu cho rằng quyền lợi của họ bị ảnh hưởng;
- Thời gian xử lý đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có thể kéo dài tùy theo từng trường hợp cụ thể.




