📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Tốc độ tối đa của phương tiện xe máy từ ngày 15/10/2019

Tôi có nghe thông tin về việc một văn bản mới của Bộ Giao thông vận tải vừa mới có hiệu lực có quy định về việc xe máy chỉ được đi với tốc độ tối đa là 40 cây số. Tôi muốn hỏi quy định cụ thể của...

Tôi có nghe thông tin về việc một văn bản mới của Bộ Giao thông vận tải vừa mới có hiệu lực có quy định về việc xe máy chỉ được đi với tốc độ tối đa là 40 cây số. Tôi muốn hỏi quy định cụ thể của pháp luật là như thế nào?

Trả lời: Ngày 29/8/2019, Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/10/2019) quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, theo đó tại Điều 8 Thông tư này quy định: Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h. Trên cơ sở quy định nêu trên thì xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa cho phép không quá 40 km/h. Tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT cũng quy định về cách hiểu đối với phương tiện đặc thù là xe máy chuyên dùng như sau: "Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ." Tuy nhiên, tại Khoản 18 Điều 3 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định: "Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.” Căn cứ quy định vừa nêu, trong các loại xe cơ giới thì ngoài xe gắn máy Luật còn liệt kê một dạng phương tiện khác là xe mô tô hai bánh, bởi vậy, đây là hai loại phương tiện khác nhau và cần có sự phân biệt giữa hai loại xe này. Tại điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2016) của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (gọi tắt là Nghị định số 46/2016/NĐ-CP) cũng đã quy định về mặt cách hiểu đối với xe môtô hai bánh và xe gắn máy như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lĩnh vực giao thông đường bộ: c) Các loại xe tương tự xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh, có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg; d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h; đ) Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h, trừ các xe quy định tại Điểm e Khoản này; Tại Khoản 3.39, Khoản 3.40 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (Mã số đăng ký: QCVN 41:2016/BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/04/2016 của Bộ Giao thông vận tải (gọi tắt là Quy chuẩn 41/2016) quy định cụ thể như sau: “Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.39. Xe môtô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá 400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh. Khái niệm này không bao gồm xe gắn máy nêu tại Khoản 3.40 quy định tại Điều này. 3.40. Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3. Ngoài ra, Như vậy, xe môtô hai bánh (hay cách gọi thông thường là xe máy) được quy định hoàn toàn khác với xe gắn máy và xe máy chuyên dùng trên cơ sở phân biệt thông qua động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, tải trọng bản thân xe không quá 400 kg và không thuộc các dạng xe chuyên dùng được quy định tại tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT. Do đó, đối với câu hỏi của bạn, xe máy không thuộc đối tượng điều chỉnh của Điều 8 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT về tốc độ tối đa cho phép trên đường bộ mà áp dụng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này, cụ thể: Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h) Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này. 60 50 Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h) Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). 70 60 Hùng Dũng

admin admin

Luật Sư Việt Nam

Bình luận