Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung
Bố tôi và người vợ sau có một căn nhà thuộc sở hữu chung. Trước khi mất, ông di chúc tôi được hưởng ½ giá trị căn nhà. Xin hỏi, việc phân chia căn nhà này và tôi sẽ được hưởng di sản của bố theo di...
Trả lời
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Theo Điều 142 Luật Nhà ở năm 2014, “nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà người thừa kế là một hoặc các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung còn lại thì những người này được thừa kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật; trường hợp có người thừa kế không phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì người thừa kế được thanh toán phần giá trị nhà ở mà họ được thừa kế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.
Nếu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần, Điều 143 của Luật này quy định: “Phần nhà ở của người để lại thừa kế được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được bán để chia giá trị thì những người thừa kế được ưu tiên mua; nếu những người thừa kế không mua thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua phần thừa kế nhà ở đó và thanh toán cho những người thừa kế giá trị nhà ở đã mua”.
Để xác định chính xác quyền thừa kế đối với phần tài sản là nhà ở do người chết để lại, trước tiên cần căn cứ nhà ở đó thuộc sở hữu chung hợp nhất hay sở hữu chung theo phần. Tiếp đến người được hưởng di sản là người sở hữu chung hay không. Tương ứng là quyền ưu tiên như quy định nêu trên.
Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
Nhà đất phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Như vậy, sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.
Bên cạnh đó, sở hữu chung của vợ chồng được quy định tại Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
“1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu căn nhà thuộc sở hữu chung của bố bạn và vợ sau của ông, quyền sở hữu chung của hai người là quyền sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Việc phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
Bố bạn di chúc cho bạn hưởng phần sở hữu của ông đối với ngôi nhà thuộc sở hữu chung của họ thì về nguyên tắc, bạn được thanh toán phần giá trị nhà ở được thừa kế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Thu Hương
Vũ Thị Thanh Tú