📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận độc thân đối với người có thời gian chung sống như vợ chồng với người khác?

Tôi và anh H yêu nhau và anh H đã chuyển về chung sống tại nhà tôi từ năm 2015 đến nay (chúng tôi vẫn chưa đăng ký kết hôn). Giữa năm 2016, chúng tôi có với nhau 1 con chung. Tuy nhiên, thời gian...

Tôi và anh H yêu nhau và anh H đã chuyển về chung sống tại nhà tôi từ năm 2015 đến nay (chúng tôi vẫn chưa đăng ký kết hôn). Giữa năm 2016, chúng tôi có với nhau 1 con chung. Tuy nhiên, thời gian gần đây do nhiều bất đồng trong cuộc sống nên tôi đã chủ động chia tay anh ta. Hiện nay, tôi mới có người yêu và cả 2 chúng tôi muốn đăng ký kết hôn. Hôm vừa rồi tôi đến UBND xã nơi tôi có hộ khẩu thường trú để xin Giấy xác nhận độc thân thì cán bộ một cửa không giải quyết vì cho rằng chị đang chung sống với anh H và có con chung với anh H. Xin hỏi cán bộ một cửa từ chối giải quyết trường hợp của tôi là đúng hay sai? Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận độc thân cho tôi được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Việc chị và anh H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015 mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng vì vậy, về nguyên tắc chị vẫn là người độc thân do đó việc cán bộ một cửa từ chối giải quyết cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị là không đúng quy định của pháp luật. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp của chị cũng giống như những trường hợp bình thường khác, cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Chị cần lưu ý, theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong 6 tháng kể từ ngày cấp. Nếu chưa sử dụng mà Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hết hạn, chị cần nộp lại Giấy này khi yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới.

Admin PBGDPL

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận