📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Thủ tục nhận và đăng ký khai sinh cho con

Tôi quen biết cô H và có con chung với cô ấy, trong khi hiện nay tôi đang có vợ, con. Cô H muốn tôi và cô ấy cùng đi đăng ký khai sinh cho con để cháu có đầy đủ tên cha, mẹ. Xin hỏi tôi có được...

Trả lời:

Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quyền nhận con như sau:

“1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”

Như vậy, theo quy định này, anh muốn được ghi tên mình trong Giấy khai sinh của con khi đăng ký khai sinh cho cháu bé thì anh phải làm thủ tục cha nhận con theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Tại Điều 15 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con như sau:

“1. Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

2. Hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết việc đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư này. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.

Về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp, bao gồm:

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật Hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Sau khi có các giấy tờ nêu trên, anh và chị H đến UBND cấp xã nơi cư trú của anh hoặc chị H để làm thủ tục đăng ký cha nhận con và khai sinh cho cháu bé.

Về thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nếu cần xác minh thì kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc (quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật hộ tịch). Khi đăng ký cha nhận con cả anh và mẹ cháu bé và cháu bé đều phải có mặt. UBND xã sẽ tiến hành đăng ký, cấp Giấy khai sinh và trích lục đăng ký cha nhận con cho anh chị.

Khánh Chi

Nguyễn Sỹ Tuấn

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận