Thủ tục khai sinh cho con
Tôi sống chung như vợ chồng với cô H và chúng tôi có sinh một con chung. Trước đây, cô H đã kết hôn với người nước ngoài (có giấy chứng nhận kết hôn), sau này cô ấy bỏ về nước mà chưa ly hôn và cư...
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng” và “Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”.
Như vậy, đối với trường hợp của anh, do chị H chưa ly hôn với chồng người nước ngoài nên con của chị được coi là con chung của 2 vợ chồng. Trường hợp người chồng hợp pháp không yêu cầu Tòa án xác định đứa bé không phải là con mình thì sau khi sinh ra, về mặt pháp lý, đứa bé được coi là con của người chồng hợp pháp và khi đăng ký khai sinh, tên của người chồng hợp pháp sẽ được ghi trong phần thông tin của người cha.
Vì vậy, để chứng minh đứa bé không phải con chung của 2 vợ chồng, trên cơ sở đó, đăng ký khai sinh cho cháu có tên anh thì anh chị cần cung cấp chứng cứ chứng minh và yêu cầu Tòa án xác định đứa bé là con riêng của chị (không phải con chung trong thời kỳ hôn nhân).
Cụ thể, theo quy định tại điểm b Mục 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về việc xác định cha, mẹ (vẫn còn hiệu lực) thì: “ Theo quy định tại khoản 2 Điều 63 và Điều 64, khi có người yêu cầu Toà án xác định một người nào đó là con của họ hay không phải là con của họ thì phải có chứng cứ; do đó về nguyên tắc người có yêu cầu phải cung cấp chứng cứ. Trong trường hợp cần thiết thì phải giám định gien. Người có yêu cầu giám định gien phải nộp lệ phí giám định gien”.
Về thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ cho con, tại điểm b, khoản 2, Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau: “2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
…
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;”
Tại khoản 10, Điều 29 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “ Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.”
Tại điểm t, khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau: “2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
…
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;”
Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên thì anh có thể đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của anh để được giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ cho con.
Bước tiếp theo, trên cơ sở bản án/quyết định của Tòa án về việc xác định cha, mẹ, con, anh chị có thể làm thủ tục khai sinh cho con theo quy định tại Điều 13, Điều 16 Luật hộ tịch, cụ thể như sau:
Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”
“Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.”
Như vậy, khi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con, anh hoặc chị cần nộp các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định;
- Giấy chứng sinh;
- Bản án/quyết định của Tòa án về việc xác định cha, mẹ, con.
Ngoài ra người đi đăng ký cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng và sổ hộ khẩu để chứng minh về nhân thân và nơi cư trú.
Khánh Chi
Nguyễn Sỹ Tuấn